[CBZ] NIÊM YẾT CHÉO là gì? Tên tiếng Anh của Niêm yết chéo là gì?… Bài viết sau sẽ giới thiệu định nghĩa và một số nội dung cơ bản của thuật ngữ Niêm yết chéo.

Tên thuật ngữ Tên Tiếng Anh
Niêm yết chéo Cross-Listing

Khái niệm Niêm yết chéo

Niêm yết chéo trong tiếng Anh là Cross-Listing hay Cross border listing.

Niêm yết chéo là việc niêm yết cổ phiếu phổ thông của một công ty trên một sàn giao dịch khác với sàn giao dịch chứng khoán chính và gốc.

Có thể hiểu niêm yết chéo là việc một công ty niêm yết cổ phiếu trên một hoặc nhiều sàn giao dịch chứng khoán nước ngoài bên cạnh sàn giao dịch trong nước.

Yêu cầu đặt ra đối với niêm yết chéo

– Để được chấp thuận niêm yết chéo, công ty phải đáp ứng được các yêu cầu về các chính sách kế toán giống như bất kì thành viên niêm yết nào khác của sàn giao dịch liên quan.

– Chẳng hạn như công ty cổ phần ABC tại Việt Nam muốn niêm yết chéo trên Sàn giao dịch chứng khoán New York (NYSE) thì ABC phải đáp ứng được các yêu cầu về chính sách kế toán của NYSE tương tự như những thành viên niêm yết trên NYSE.

– Những yêu cầu này bao gồm hồ sơ lần đầu và hồ sơ liên tục với các nhà quản lí, số lượng cổ đông tối thiểu, vốn hóa tối thiểu và những yêu cầu khác.

Ưu điểm của niêm yết chéo

– Một số lợi thế của việc niêm yết chéo bao gồm giao dịch cổ phiếu ở nhiều múi giờ và nhiều loại tiền tệ. Điều này mang lại cho các công ty phát hành nhiều thanh khoản hơn và khả năng huy động vốn lớn hơn.

– Ngoài ra, một số công ty có thể nhận thấy vị thế của công ty cao hơn khi có cổ phiếu được niêm yết trên hai hoặc nhiều sàn giao dịch. Điều này có thể đặc biệt đúng đối với các công ty nước ngoài niêm yết chéo ở Mỹ.

Những công ty có thể được niêm yết chéo ở Mỹ thông qua phát hành chứng chỉ lưu kíMỹ hay còn gọi là chứng chỉ tiền gửi Mỹ (ADR). Danh sách ADR có nhiều cái tên quen thuộc như Baidu của Trung Quốc, Sanofi của Pháp, Siemens của Đức, Toyota và Honda của Nhật Bản, UBS của Thụy Sĩ và Royal Dutch Shell của Vương Quốc Anh.

Liên hệ thực tiễn

– Thuật ngữ ‘Cross-Listing’ thường áp dụng cho các công ty có trụ sở ở nước ngoài chọn niêm yết cổ phiếu của họ trên các sàn giao dịch có trụ sở tại Mỹ như Sàn giao dịch chứng khoán New York (NYSE). Nhưng các công ty có trụ sở tại Mỹ có thể chọn niêm yết chéo trên các sàn giao dịch châu Âu hoặc châu Á để có thêm quyền thâm nhập vào một cơ sở nhà đầu tư ở nước ngoài.

– Việc áp dụng các yêu cầu của Sarbanes-Oxley (SOX) trong năm 2002 đã khiến việc niêm yết chéo trên các sàn giao dịch của Mỹ tốn kém hơn so với trước đây; các yêu cầu đặt trọng tâm lớn vào quản trị doanh nghiệp và trách nhiệm. Điều này, cùng với các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung (GAAP), tạo ra một trở ngại đầy thách thức cho nhiều công ty có các tiêu chuẩn về hối đoái quốc gia lỏng lẻo hơn.

(Tài liệu tham khảo: Investopedia)

Định nghĩa tóm tắt:

Niêm yết chéo có tên tiếng Anh là Cross-Listing.

Niêm yết chéo là việc niêm yết cổ phiếu phổ thông của một công ty trên một sàn giao dịch khác với sàn giao dịch chứng khoán chính và gốc. Có thể hiểu niêm yết chéo là việc một công ty niêm yết cổ phiếu trên một hoặc nhiều sàn giao dịch chứng khoán nước ngoài bên cạnh sàn giao dịch trong nước.

Bên trên chúng ta đã tìm hiểu Niêm yết chéo (Cross-Listing) là gì?. Hy vọng bài viết đã cung cấp một số kiến thức bổ ích về Niêm yết chéo (hay trong tiếng Anh là Cross-Listing). Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm:

Đánh giá!
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Hãy để lại ý kiến/nhu cầu của bạn!x