Mã bưu chính Postal code/Zip code của Vĩnh Phúc

/

[CBZ] Mã bưu chính VĨNH PHÚC hay còn gọi là mã bưu điện VĨNH PHÚC, mã bưu cục VĨNH PHÚC, tiếng anh là Postal code/Zip code tại VĨNH PHÚC theo Quyết định mới nhất của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Danh sách mã bưu điện của VĨNH PHÚC mới nhất

Thông tin thêm
  • Mã bưu điện tại VĨNH PHÚC và các đơn vị cấp quận huyện, phường xã bên dưới là các Bưu cục trung tâm
  • Giải thích chữ viết tắt: ĐSQ: Đại sứ quán; LSQ: Lãnh sự quán; P: Phường; X: Xã; TT: Thị trấn; BC: Bưu cục; BCP: Bưu cục phát; KHL: Khách hàng lớn; KCN: Khu công nghiệp; HCC: Hành chính công; TMĐT: Thương mại điện tử; BĐVHX: Bưu điện Văn hóa xã; Tỉnh: Tỉnh, thành phố và đơn vi hành chính tương đương; Quận: Quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương
Tỉnh thành Zip code/Postal code
Mã bưu điện VĨNH PHÚC 15000

⭐ Chi tiết mã bưu điện các đơn vị cấp HUYỆN tại VĨNH PHÚC:

# Huyện Zip code/Postal code
1 Thành phố Phúc Yên 15900
2 Thành phố Vĩnh Yên 15100
3 Huyện Bình Xuyên 15800
4 Huyện Lập Thạch 15400
5 Huyện Sông Lô 15500
6 Huyện Tam Dương 15200
7 Huyện Tam Đảo 15300
8 Huyện Vĩnh Tường 15600
9 Huyện Yên Lạc 15700

? Chi tiết mã bưu chính các đơn vị cấp XÃ tại VĨNH PHÚC:

Nếu bạn muốn biết thêm chi tiết mã bưu điện cấp xã ở mỗi huyện của VĨNH PHÚC, hãy tham khảo thêm bên dưới nhé!

Mã bưu điện thành phố PHÚC YÊN – VĨNH PHÚC

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm thị xã Phúc Yên 15900
2 Thị ủy 15901
3 Hội đồng nhân dân 15902
4 Ủy ban nhân dân 15903
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 15904
6 P. Trưng Trắc 15906
7 P. Trưng Nhị 15907
8 P. Phúc Thắng 15908
9 X. Nam Viêm 15909
10 P. Xuân Hoà 15910
11 P. Đồng Xuân 15911
12 X. Ngọc Thanh 15912
13 X. Cao Minh 15913
14 X. Tiền Châu 15914
15 P. Hùng Vương 15915
16 BCP. Phúc Yên 15950
17 BC. Trưng Trắc 15951
18 BC. Xuân Hòa 15952
19 BC. KHL Phúc Yên 15953

Mã bưu điện thành phố VĨNH YÊN – VĨNH PHÚC

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm thành phố Vĩnh Yên 15100
2 Thành ủy 15101
3 Hội đồng nhân dân 15102
4 Ủy ban nhân dân 15103
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 15104
6 P. Tích Sơn 15106
7 P. Đống Đa 15107
8 P. Ngô Quyền 15108
9 P. Khai Quang 15109
10 P. Liên Bảo 15110
11 X. Định Trung 15111
12 P. Đồng Tâm 15112
13 P. Hội Hợp 15113
14 X. Thanh Trù 15114
15 BCP. Vĩnh Yên 15150
16 BC. KHL Vĩnh Phúc 15151
17 BC. KHL Vĩnh Yên 15152
18 BC. Phường Khai Quang 15153
19 BC. Liên Bảo 15154
20 BC. Đồng Tâm 15155
21 BC. Hệ 1 Vĩnh Phúc 15199

Mã bưu điện huyện BÌNH XUYÊN – VĨNH PHÚC

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Bình Xuyên 15800
2 Huyện ủy 15801
3 Hội đồng nhân dân 15802
4 Ủy ban nhân dân 15803
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 15804
6 TT. Hương Canh 15806
7 X. Sơn Lôi 15807
8 X. Bá Hiến 15808
9 X. Trung Mỹ 15809
10 X. Thiện Kế 15810
11 TT. Gia Khánh 15811
12 X. Hương Sơn 15812
13 X. Tam Hợp 15813
14 X. Quất Lưu 15814
15 X. Tân Phong 15815
16 TT. Thanh Lãng 15816
17 X. Phú Xuân 15817
18 X. Đạo Đức 15818
19 BCP. Bình Xuyên 15850
20 BC. Quang Hà 15851

Mã bưu điện huyện LẬP THẠCH – VĨNH PHÚC

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Lập Thạch 15400
2 Huyện ủy 15401
3 Hội đồng nhân dân 15402
4 Ủy ban nhân dân 15403
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 15404
6 TT. Lập Thạch 15406
7 X. Tử Du 15407
8 X. Bàn Giản 15408
9 X. Liên Hòa 15409
10 TT. Hoa Sơn 15410
11 X. Liễn Sơn 15411
12 X. Thái Hòa 15412
13 X. Bắc Bình 15413
14 X. Hợp Lý 15414
15 X. Quang Sơn 15415
16 X. Ngọc Mỹ 15416
17 X. Vân Trục 15417
18 X. Xuân Hòa 15418
19 X. Xuân Lôi 15419
20 X. Văn Quán 15420
21 X. Sơn Đông 15421
22 X. Triệu Đề 15422
23 X. Đình Chu 15423
24 X. Tiên Lữ 15424
25 X. Đồng Ích 15425
26 BCP. Lập Thạch 15450
27 BC. Liễn Sơn 15451

Mã bưu điện huyện SÔNG LÔ – VĨNH PHÚC

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Sông Lô 15500
2 Huyện ủy 15501
3 Hội đồng nhân dân 15502
4 Ủy ban nhân dân 15503
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 15504
6 TT. Tam Sơn 15506
7 X. Nhạo Sơn 15507
8 X. Đồng Quế 15508
9 X. Lãng Công 15509
10 X. Quang Yên 15510
11 X. Bạch Lưu 15511
12 X. Hải Lựu 15512
13 X. Nhân Đạo 15513
14 X. Đôn Nhân 15514
15 X. Phương Khoan 15515
16 X. Như Thụy 15516
17 X. Tứ Yên 15517
18 X. Đức Bác 15518
19 X. Cao Phong 15519
20 X. Đồng Thịnh 15520
21 X. Yên Thạch 15521
22 X. Tân Lập 15522
23 BCP. Sông Lô 15550
24 BC. Bến Then 15551

Mã bưu điện huyện TAM ĐẢO – VĨNH PHÚC

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Tam Đảo 15300
2 Huyện ủy 15301
3 Hội đồng nhân dân 15302
4 Ủy ban nhân dân 15303
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 15304
6 X. Hợp Châu 15306
7 X. Hồ Sơn 15307
8 X. Đại Đình 15308
9 X. Đạo Trù 15309
10 X. Yên Dương 15310
11 X. Bồ Lý 15311
12 X. Tam Quan 15312
13 TT. Tam Đảo 15313
14 X. Minh Quang 15314
15 BCP. Tam Đảo 15350
16 BC. Tam Đảo Núi 15351

Mã bưu điện huyện TAM DƯƠNG – VĨNH PHÚC

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Tam Dương 15200
2 Huyện ủy 15201
3 Hội đồng nhân dân 15202
4 Ủy ban nhân dân 15203
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 15204
6 TT. Hợp Hòa 15206
7 X. Hướng Đạo 15207
8 X. Hoàng Hoa 15208
9 X. Đồng Tĩnh 15209
10 X. An Hòa 15210
11 X. Hoàng Đan 15211
12 X. Hoàng Lâu 15212
13 X. Duy Phiên 15213
14 X. Vân Hội 15214
15 X. Hợp Thịnh 15215
16 X. Thanh Vân 15216
17 X. Kim Long 15217
18 X. Đạo Tú 15218
19 BCP. Tam Dương 15250

Mã bưu điện huyện VĨNH TƯỜNG – VĨNH PHÚC

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Vĩnh Tường 15600
2 Huyện ủy 15601
3 Hội đồng nhân dân 15602
4 Ủy ban nhân dân 15603
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 15604
6 TT. Vĩnh Tường 15606
7 TT. Tứ Trưng 15607
8 X. Vân Xuân 15608
9 X. Vũ Di 15609
10 X. Bình Dương 15610
11 X. Vĩnh Sơn 15611
12 TT. Thổ Tang 15612
13 X. Đại Đồng 15613
14 X. Tân Tiến 15614
15 X. Nghĩa Hưng 15615
16 X. Chấn Hưng 15616
17 X. Yên Bình 15617
18 X. Kim Xá 15618
19 X. Yên Lập 15619
20 X. Việt Xuân 15620
21 X. Lũng Hoà 15621
22 X. Bồ Sao 15622
23 X. Cao Đại 15623
24 X. Tân Cương 15624
25 X. Thượng Trưng 15625
26 X. Phú Thịnh 15626
27 X. Lý Nhân 15627
28 X. Tuân Chính 15628
29 X. An Tường 15629
30 X. Vĩnh Thịnh 15630
31 X. Vĩnh Ninh 15631
32 X. Phú Đa 15632
33 X. Ngũ Kiên 15633
34 X. Tam Phúc 15634
35 BCP. Vĩnh Tường 15650
36 BC. Thổ Tang 15651
37 BC. Tân Tiến 15652
38 BC. Sơn Kiệu 15653
39 BC. Bồ Sao 15654

Mã bưu điện huyện YÊN LẠC – VĨNH PHÚC

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Yên Lạc 15700
2 Huyện ủy 15701
3 Hội đồng nhân dân 15702
4 Ủy ban nhân dân 15703
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 15704
6 TT. Yên Lạc 15706
7 X. Bình Định 15707
8 X. Đồng Cương 15708
9 X. Đồng Văn 15709
10 X. Trung Nguyên 15710
11 X. Tề Lỗ 15711
12 X. Tam Hồng 15712
13 X. Yên Đồng 15713
14 X. Đại Tự 15714
15 X. Liên Châu 15715
16 X. Hồng Châu 15716
17 X. Trung Hà 15717
18 X. Trung Kiên 15718
19 X. Hồng Phương 15719
20 X. Yên Phương 15720
21 X. Văn Tiến 15721
22 X. Nguyệt Đức 15722
23 BCP. Yên Lạc 15750
24 BC. Tam Hồng 15751
25 BC. Chợ Lồ 15752

 

>> Xem tất cả Mã bưu điện Postal code/Zip code của 63 tỉnh thành Việt Nam

Bản đồ mã bưu chính
Bản đồ mã bưu chính

Mã bưu chính các Cơ quan, Tổ chức Nhà nước ở VĨNH PHÚC mới nhất

# Đối tượng gán mã Mã bưu chính
1 BC. Trung tâm tỉnh Vĩnh Phúc 15000
2 Ủy ban Kiểm tra tỉnh ủy 15001
3 Ban Tổ chức tỉnh ủy 15002
4 Ban Tuyên giáo tỉnh ủy 15003
5 Ban Dân vận tỉnh ủy 15004
6 Ban Nội chính tỉnh ủy 15005
7 Đảng ủy khối cơ quan 15009
8 Tỉnh ủy và Văn phòng tỉnh ủy 15010
9 Đảng ủy khối doanh nghiệp 15011
10 Báo Vĩnh Phúc 15016
11 Hội đồng nhân dân 15021
12 Văn phòng đoàn Đại biểu Quốc hội 15030
13 Tòa án nhân dân tỉnh 15035
14 Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh 15036
15 Ủy ban nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân 15040
16 Sở Công Thương 15041
17 Sở Kế hoạch và Đầu tư 15042
18 Sở Lao động – Thương binh và Xã hội 15043
19 Sở Ngoại vụ 15044
20 Sở Tài chính 15045
21 Sở Thông tin và Truyền thông 15046
22 Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch 15047
23 Công an tỉnh 15049
24 Sở cảnh sát phòng cháy và chữa cháy 15050
25 Sở Nội vụ 15051
26 Sở Tư pháp 15052
27 Sở Giáo dục và Đào tạo 15053
28 Sở Giao thông vận tải 15054
29 Sở Khoa học và Công nghệ 15055
30 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 15056
31 Sở Tài nguyên và Môi trường 15057
32 Sở Xây dựng 15058
33 Sở Y tế 15060
34 Bộ chỉ huy Quân sự 15061
35 Ban Dân tộc 15062
36 Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh 15063
37 Thanh tra tỉnh 15064
38 Trường chính trị tỉnh 15065
39 Cơ quan đại diện của Thông tấn xã Việt Nam 15066
40 Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh 15067
41 Bảo hiểm xã hội tỉnh 15070
42 Cục Thuế 15078
43 Chi cục Hải quan 15079
44 Cục Thống kê 15080
45 Kho bạc Nhà nước tỉnh 15081
46 Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật 15085
47 Liên hiệp các tổ chức hữu nghị 15086
48 Hội Văn học nghệ thuật 15087
49 Liên đoàn Lao động tỉnh 15088
50 Hội Nông dân tỉnh 15089
51 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh 15090
52 Tỉnh đoàn 15091
53 Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh 15092
54 Hội Cựu chiến binh tỉnh 15093

 

Câu hỏi thường gặp về Postal code/Zip code VĨNH PHÚC

Mã bưu chính VĨNH PHÚC là gì?

Mã bưu chính VĨNH PHÚC hay mã bưu điện VĨNH PHÚC, mã thư tín VĨNH PHÚC là một chuỗi ký tự viết bằng chữ, hoặc bằng số hay tổ hợp của số và chữ, được viết bổ sung vào địa chỉ nhận thư với mục đích tự động xác định điểm đến cuối cùng (tại khu vực VĨNH PHÚC) của thư tín, bưu phẩm.

Mỗi quốc gia có một hệ thống ký hiệu mã bưu chính riêng. Mỗi mã bưu chính trong một quốc gia, ký hiệu cho một địa phận bưu điện duy nhất. Địa phận bưu điện có thể là một làng nhỏ, một thành phố nhỏ, một quận của một thành phố lớn. Những mã số đặc biệt đôi khi được sử dụng cho địa chỉ của các tổ chức có số lượng bưu phẩm lớn, như cơ quan chính phủ hay tập đoàn thương mại lớn.

Mã bưu điện VĨNH PHÚC dùng để làm gì?

  • Khi bạn gửi thư từ, hàng hóa đi quốc tế, các công ty chuyển phát nhanh quốc tế yêu cầu bạn cung cấp postal code/zip code cho địa chỉ người nhận hàng.
  • Khi thanh toán cho các thẻ thanh toán quốc tế như Visa, Master, JCB, American Express,... bạn được yêu cầu điền postal code/zip code vào thông tin thanh toán.
  • Bạn cần cung cấp Postal code/Zip code nơi mình đang ở (tại VĨNH PHÚC) cho người thân để họ gửi thư từ, bưu phẩm từ nước ngoài về Việt Nam, để mua hàng online trên các trang nước ngoài, thanh toán Facebook Ads, Google Ads…
  • Khi bạn cần xác minh địa chỉ của mình tại VĨNH PHÚC để nhận các khoản thanh toán từ việc kiếm tiền online (Google Adsense chẳng hạn).
  • Postal code/Zip code VĨNH PHÚC rất quan trọng trong vận chuyển hàng hóa, thư từ cũng như thanh toán quốc tế.
  • ...

Mã bưu chính VĨNH PHÚC có mấy số, 6 số hay 5 số?

Đầu năm 2018, Bộ TT&TT đã có Quyết định 2475/QĐ-BTTTT Ban hành Mã bưu chính quốc gia nói chung và Mã bưu chính VĨNH PHÚC nói riêng. Bộ mã bưu chính quốc gia mới này được áp dụng ngay kể từ ngày 1/1/2018 cho tất cả các tỉnh thành trong cả nước.

Theo Quyết định trên, mã bưu chính ở Việt Nam kể từ năm 2018 được điều chỉnh lại gồm 5 chữ số thay thế mã bưu chính cũ gồm 6 chữ số. Trong đó chữ số đầu tiên cho biết mã vùng, hai chữ số đầu tiên xác định tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; bốn chữ số đầu xác định mã quận, huyện, và đơn vị hành chính tương đương.

Các mã bưu chính (Zip Code, Postal Code) còn quy định các bưu cục (bưu điện trung tâm). Mã dành cho bưu cục cũng gồm 5 chữ số. Hai chữ số đầu xác định tên tỉnh, thành phố. Các chữ số sau thường là 0.

Thông thường mã bưu điện chỉ có 5 số, tuy nhiên trên một số website nước ngoài yêu cầu bắt buộc nhập vào 6 chữ số như chuẩn US, bạn chỉ cần thêm một số không – 0 ở cuối là xong.

Xem lại Mã bưu điện cũ (6 số):

Năm 2004, theo quyết định của Bộ Bưu chính Viễn thông, Việt Nam triển khai sử dụng mã số bưu chính trên cơ sở thông lệ quốc tế và hướng dẫn của Liên minh Bưu chính Thế giới. Cơ cấu mã bưu chính bao gồm tối thiểu tập hợp 6 ký tự số, nhằm xác định vị trí địa lý của tỉnh, thành phố, quận hay huyện và của cụm địa chỉ phát hoặc một địa chỉ phát cụ thể trong phạm vi toàn quốc.

Mã Bưu chính được Bưu điện Việt Nam công bố năm 2009, dưới đây là danh sách mã bưu điện (cũ) cấu trúc 6 số của 63 tỉnh thành.

# Tỉnh thành Mã bưu chính
1 An Giang 880000
2 Bà Rịa - Vũng Tàu 790000
3 Bạc Liêu 960000
4 Bắc Kạn 260000
5 Bắc Giang 230000
6 Bắc Ninh 220000
7 Bến Tre 930000
8 Bình Dương 820000
9 Bình Định 590000
10 Bình Phước 830000
11 Bình Thuận 800000
12 Cà Mau 970000
13 Cao Bằng 270000
14 Cần Thơ 900000
15 Đà Nẵng 550000
16 Đắk Lắk 630000
17 Đắk Nông 640000
18 Điện Biên 380000
19 Đồng Nai 810000
20 Đồng Tháp 870000
21 Gia Lai 600000
22 Hà Giang 310000
23 Hà Nam 400000
24 Hà Nội 100000 đến 150000
25 Hà Tĩnh 480000
26 Hải Dương 170000
27 Hải Phòng 180000
28 Hậu Giang 910000
29 Hòa Bình 350000
30 Hồ Chí Minh 700000 đến 760000
31 Hưng Yên 160000
32 Khánh Hoà 650000
33 Kiên Giang 920000
34 Kon Tum 580000
35 Lai Châu 390000
36 Lạng Sơn 240000
37 Lào Cai 330000
38 Lâm Đồng 670000
39 Long An 850000
40 Nam Định 420000
41 Nghệ An 460000 đến 470000
42 Ninh Bình 430000
43 Ninh Thuận 660000
44 Phú Thọ 290000
45 Phú Yên 620000
46 Quảng Bình 510000
47 Quảng Nam 560000
48 Quảng Ngãi 570000
49 Quảng Ninh 200000
50 Quảng Trị 520000
51 Sóc Trăng 950000
52 Sơn La 360000
53 Tây Ninh 840000
54 Thái Bình 410000
55 Thái Nguyên 250000
56 Thanh Hoá 440000 đến 450000
57 Thừa Thiên - Huế 530000
58 Tiền Giang 860000
59 Trà Vinh 940000
60 Tuyên Quang 300000
61 Vĩnh Long 890000
62 Vĩnh Phúc 280000
63 Yên Bái 320000

Hướng dẫn cách ghi Mã bưu chính VĨNH PHÚC tại các bưu điện Việt Nam

Khi sử dụng dịch vụ bưu chính, bạn hãy lưu ý một số điều sau:

  1. Địa chỉ người sử dụng dịch vụ bưu chính (người gửi và người nhận) phải được thể hiện rõ ràng trên bưu gửi (phong bì thư, kiện, gói hàng hóa) hoặc trên các ấn phẩm, tài liệu liên quan.
  2. Mã bưu chính là một thành tố không thể thiếu trong địa chỉ người sử dụng dịch vụ bưu chính (người gửi và người nhận), được ghi tiếp theo sau tên tỉnh/thành phố và được phân cách với tên tỉnh/thành phố ít nhất 01 ký tự trống.
  3. Mã bưu chính VĨNH PHÚC phải được in hoặc viết tay rõ ràng, dễ đọc
  4. Đối với bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính ở phần ghi địa chỉ người gửi, người nhận thì ghi rõ Mã bưu chính của VĨNH PHÚC, trong đó mỗi ô chỉ ghi một chữ số và các chữ số phải được ghi rõ ràng, dễ đọc, không gạch xóa.

Mẫu bưu gửi:

Mẫu 1: Bưu gửi không có ô dành riêng cho Mã bưu chính
Mẫu 1: Bưu gửi không có ô dành riêng cho Mã bưu chính

Mẫu 2: Bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính
Mẫu 2: Bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính

Cấu trúc Mã bưu chính VĨNH PHÚC

Cấu trúc Mã bưu chính Quốc gia
Cấu trúc Mã bưu chính Quốc gia

Nguyên tắc gán Mã bưu chính VĨNH PHÚC:

Mã bưu chính VĨNH PHÚC bao gồm tập hợp 05 (năm) ký tự số. Nguyên tắc gán mã được quy định cụ thể như sau:

1. Ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã vùng. Cả nước được chia thành 10 vùng (đánh số từ 0-9). Mỗi vùng tối đa không quá 10 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Các tỉnh trong cùng một vùng có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.

a) Vùng 1 (gồm 07 tỉnh: Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “0”.
b) Vùng 2 (gồm 05 tỉnh: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên và Hà Nam) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “1”.
c) Vùng 3 (gồm 07 tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên và Bắc Giang) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “2”.
d) Vùng 4 (gồm 07 tỉnh: Lai Châu, Lào Cai, Điện Biên, Yên Bái, Sơn La, Phú Thọ, Hòa Bình) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “3”.
đ) Vùng 5 (gồm 06 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, tỉnh Quàng Trị và Thừa Thiên-Huế) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “4”).
e) Vùng 6 (gồm 07 tỉnh: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa và Ninh Thuận) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “5”.
g) Vùng 7 (gồm 06 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng và Bình Phước) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “6”.
h) Vùng 8 (gồm 07 tỉnh: TP.Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bình Thuận và Bà Rịa-Vũng Tàu) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “7”.
i) Vùng 9 (gồm 07 tỉnh: Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre và Trà Vinh) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “8”.
k) Vùng 10 (gồm 07 tỉnh: An Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “9”.

2. Hai ký tự đầu tiên (từ 00 đến 99) của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là tỉnh). Cụ thể:

a) Tỉnh có số quận nhỏ hơn 13 được gán 01 mã (gồm 50 tỉnh);
b) Tỉnh có số quận từ 13 trở lên được gán 02 mã (gồm 10 tỉnh);
c) Trường hợp đặc biệt:
- Tỉnh Thanh Hóa được gán 03 mã;
- TP.Hà Nội được gán 05 mã;
- TP.Hồ Chí Minh được gán 05 mã.
d) Mỗi vùng có ít nhất 01 mã dự trữ để sử dụng trong trường hợp chia tách tỉnh (trừ vùng 4).
đ) Dự trữ 03 mã tỉnh cho 03 đặc khu kinh tế, hành chính có thể được hình thành trong tương lai (Phú Quốc, Vân Phong, Vân Đồn).

3. Ba hoặc bốn ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương (dưới đây gọi tắt là quận). Cụ thể:

a) Đối với tỉnh có số quận nhỏ hơn 10, mã quận được xác định bằng ba ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
b) Đối với tỉnh có số quận từ 10 trở lên mà tỉnh đó được gán hơn 01 mã tỉnh thì mã quận được xác định bằng ba ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
c) Đối với tỉnh có số quận từ 10 trở lên mà tỉnh đó được gán 01 mã tỉnh thì mã quận được xác định bằng ba hoặc bốn ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
Việc gán mã quận bắt đầu từ quận nơi đặt trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh và gán từ gần đến xa theo vị trí địa lý, tăng dần, ngược chiều kim đồng hồ và từ hướng Đông.

4. Năm ký tự của Mã bưu chính quốc gia được dùng để gán cho các đối tượng gán mã theo thứ tự như sau:

- Mã đầu tiên được gán cho bưu cục trung tâm cấp tỉnh.
- Các mã tiếp theo được gán theo thứ tự sau:
+ Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn;
+ Các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
+ Các đối tượng gán mã trong quận.
- Thứ tự gán mã cho các đối tượng trong quận như sau:
+ Mã đầu tiên gán cho bưu cục trung tâm cấp quận.
+ Các mã tiếp theo được gán theo thứ tự sau:
. 04 cơ quan hành chính cấp quận: Huyện Quận ủy; Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.
. Các phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương (dưới đây gọi tắt là phường). Việc gán mã phường bắt đầu từ phường nơi đặt Ủy ban nhân dân quận và gán từ gần đến xa theo vị trí địa lý, tăng dần, ngược chiều kim đồng hồ và từ hướng Đông.
. Các điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng theo thứ tự: bưu cục phát, bưu cục, điểm BĐ-VHX thứ 2 trên địa bàn phường. Điểm BĐ-VHX thứ 1 trên địa bàn phường sẽ được gán cùng với mã của phường.

Tra cứu Mã bưu chính VĨNH PHÚC mới nhất ở đâu chính xác nhất?

Xem Mã bưu điện VĨNH PHÚC hay Mã bưu chính VĨNH PHÚC, mã thư tín VĨNH PHÚC, zip code VĨNH PHÚC, postal code VĨNH PHÚC, mã bưu cục VĨNH PHÚC mới nhất và chính xác nhất ? TẠI ĐÂY

5/5 - (7 bình chọn)
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Hãy để lại ý kiến/nhu cầu của bạn!x