Mã bưu chính Postal code/Zip code của Trà Vinh

/

[CBZ] Mã bưu chính TRÀ VINH hay còn gọi là mã bưu điện TRÀ VINH, mã bưu cục TRÀ VINH, tiếng anh là Postal code/Zip code tại TRÀ VINH theo Quyết định mới nhất của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Danh sách mã bưu điện của TRÀ VINH mới nhất

Thông tin thêm
  • Mã bưu điện tại TRÀ VINH và các đơn vị cấp quận huyện, phường xã bên dưới là các Bưu cục trung tâm
  • Giải thích chữ viết tắt: ĐSQ: Đại sứ quán; LSQ: Lãnh sự quán; P: Phường; X: Xã; TT: Thị trấn; BC: Bưu cục; BCP: Bưu cục phát; KHL: Khách hàng lớn; KCN: Khu công nghiệp; HCC: Hành chính công; TMĐT: Thương mại điện tử; BĐVHX: Bưu điện Văn hóa xã; Tỉnh: Tỉnh, thành phố và đơn vi hành chính tương đương; Quận: Quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương
Tỉnh thành Zip code/Postal code
Mã bưu điện TRÀ VINH 87000

⭐ Chi tiết mã bưu điện các đơn vị cấp HUYỆN tại TRÀ VINH:

# Huyện Zip code/Postal code
1 Thành phố Trà Vinh 87100
2 Thị xã Duyên Hải 87600
3 Huyện Càng Long 87200
4 Huyện Cầu Kè 87300
5 Huyện Cầu Ngang 87800
6 Huyện Châu Thành 87900
7 Huyện Duyên Hải 87700
8 Huyện Tiểu Cần 87400
9 Huyện Trà Cú 87500

? Chi tiết mã bưu chính các đơn vị cấp XÃ tại TRÀ VINH:

Nếu bạn muốn biết thêm chi tiết mã bưu điện cấp xã ở mỗi huyện của TRÀ VINH, hãy tham khảo thêm bên dưới nhé!

Mã bưu điện thành phố TRÀ VINH – TRÀ VINH

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm thành phố Trà Vinh 87100
2 Thành ủy 87101
3 Hội đồng nhân dân 87102
4 Ủy ban nhân dân 87103
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 87104
6 P. 1 87106
7 P. 4 87107
8 P. 3 87108
9 P. 2 87109
10 P. 5 87110
11 P. 6 87111
12 P. 7 87112
13 P. 8 87113
14 P. 9 87114
15 X. Long Đức 87115
16 BCP. Trà Vinh 87150
17 BC. Phan Đình Phùng 87151
18 BC. Mậu Thân 87152
19 BC. HCC Trà Vinh 87198
20 BC. Hệ 1 Trà Vinh 87199

Mã bưu điện thị xã DUYÊN HẢI – TRÀ VINH

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm thị xã Duyên Hải 87600
2 Thị ủy 87601
3 Hội đồng nhân dân 87602
4 Ủy ban nhân dân 87603
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 87604
6 P. 1 87606
7 P. 2 87607
8 X. Hiệp Thạnh 87608
9 X. Long Hữu 87609
10 X. Long Toàn 87610
11 X. Dân Thành 87611
12 X. Trường Long Hòa 87612
13 BCP. Duyên Hải 87650
14 BC. Long Hữu 87651
15 BC. Dân Thành 87652

Mã bưu điện huyện CÀNG LONG – TRÀ VINH

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Càng Long 87200
2 Huyện ủy 87201
3 Hội đồng nhân dân 87202
4 Ủy ban nhân dân 87203
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 87204
6 TT. Càng Long 87206
7 X. Nhị Long 87207
8 X. Đại Phước 87208
9 X. Nhị Long Phú 87209
10 X. Đức Mỹ 87210
11 X. Mỹ Cẩm 87211
12 X. An Trường A 87212
13 X. An Trường 87213
14 X. Tân Bình 87214
15 X. Tân An 87215
16 X. Huyền Hội 87216
17 X. Phương Thạnh 87217
18 X. Đại Phúc 87218
19 X. Bình Phú 87219
20 BCP. Càng Long 87250

Mã bưu điện huyện CẦU KÈ – TRÀ VINH

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Cầu Kè 87300
2 Huyện ủy 87301
3 Hội đồng nhân dân 87302
4 Ủy ban nhân dân 87303
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 87304
6 TT. Cầu Kè 87306
7 X. Hòa Ân 87307
8 X. Thạnh Phú 87308
9 X. Thông Hòa 87309
10 X. Tam Ngãi 87310
11 X. An Phú Tân 87311
12 X. Hoà Tân 87312
13 X. Châu Điền 87313
14 X. Phong Thạnh 87314
15 X. Phong Phú 87315
16 X. Ninh Thới 87316
17 BCP. Cầu Kè 87350
18 BĐVHX Tân Quy 87351

Mã bưu điện huyện CẦU NGANG – TRÀ VINH

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Cầu Ngang 87800
2 Huyện ủy 87801
3 Hội đồng nhân dân 87802
4 Ủy ban nhân dân 87803
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 87804
6 TT. Cầu Ngang 87806
7 TT. Mỹ Long 87807
8 X. Mỹ Long Bắc 87808
9 X. Vĩnh Kim 87809
10 X. Kim Hòa 87810
11 X. Mỹ Hòa 87811
12 X. Hiệp Hòa 87812
13 X. Trường Thọ 87813
14 X. Thuận Hòa 87814
15 X. Nhị Trường 87815
16 X. Long Sơn 87816
17 X. Thạnh Hòa Sơn 87817
18 X. Hiệp Mỹ Đông 87818
19 X. Hiệp Mỹ Tây 87819
20 X. Mỹ Long Nam 87820
21 BCP. Cầu Ngang 87850
22 BC. Mỹ Long 87851

Mã bưu điện huyện CHÂU THÀNH – TRÀ VINH

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Châu Thành 87900
2 Huyện ủy 87901
3 Hội đồng nhân dân 87902
4 Ủy ban nhân dân 87903
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 87904
6 TT. Châu Thành 87906
7 X. Phước Hảo 87907
8 X. Hưng Mỹ 87908
9 X. Hòa Thuận 87909
10 X. Hòa Lợi 87910
11 X. Đa Lộc 87911
12 X. Lương Hoà A 87912
13 X. Lương Hòa 87913
14 X. Nguyệt Hóa 87914
15 X. Song Lộc 87915
16 X. Thanh Mỹ 87916
17 X. Mỹ Chánh 87917
18 X. Hòa Minh 87918
19 X. Long Hòa 87919
20 BCP. Châu Thành 87950

Mã bưu điện huyện DUYÊN HẢI – TRÀ VINH

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Duyên Hải 87700
2 Huyện ủy 87701
3 Hội đồng nhân dân 87702
4 Ủy ban nhân dân 87703
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 87704
6 TT. Long Thành 87706
7 X. Đôn Xuân 87707
8 X. Đôn Châu 87708
9 X. Long Khánh 87709
10 X. Ngũ Lạc 87710
11 X. Long Vĩnh 87711
12 X. Đông Hải 87712
13 BCP. Duyên Hải 87750

Mã bưu điện huyện TIỂU CẦN – TRÀ VINH

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Tiểu Cần 87400
2 Huyện ủy 87401
3 Hội đồng nhân dân 87402
4 Ủy ban nhân dân 87403
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 87404
6 TT. Tiểu Cần 87406
7 X. Tập Ngãi 87407
8 X. Hiếu Tử 87408
9 X. Hiếu Trung 87409
10 X. Phú Cần 87410
11 X. Long Thới 87411
12 TT. Cầu Quan 87412
13 X. Tân Hòa 87413
14 X. Hùng Hòa 87414
15 X. Tân Hùng 87415
16 X. Ngãi Hùng 87416
17 BCP. Tiểu Cần 87450
18 BC. Cầu Quan 87451

Mã bưu điện huyện TRÀ CÚ – TRÀ VINH

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Trà Cú 87500
2 Huyện ủy 87501
3 Hội đồng nhân dân 87502
4 Ủy ban nhân dân 87503
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 87504
6 TT. Trà Cú 87506
7 X. Thanh Sơn 87507
8 X. Long Hiệp 87508
9 X. Tân Hiệp 87509
10 X. Phước Hưng 87510
11 X. Tập Sơn 87511
12 X. Tân Sơn 87512
13 X. An Quảng Hữu 87513
14 X. Lưu Nghiệp Anh 87514
15 X. Ngãi Xuyên 87515
16 X. Kim Sơn 87516
17 X. Hàm Tân 87517
18 TT. Định An 87518
19 X. Định An 87519
20 X. Đại An 87520
21 X. Hàm Giang 87521
22 X. Ngọc Biên 87522
23 BCP. Trà Cú 87550
24 BC. Phước Hưng 87551
25 BC. Đại An 87552

 

>> Xem tất cả Mã bưu điện Postal code/Zip code của 63 tỉnh thành Việt Nam

Bản đồ mã bưu chính
Bản đồ mã bưu chính

Mã bưu chính các Cơ quan, Tổ chức Nhà nước ở TRÀ VINH mới nhất

# Đối tượng gán mã Mã bưu chính
1 BC. Trung tâm tỉnh Trà Vinh 87000
2 Ủy ban Kiểm tra tỉnh ủy 87001
3 Ban Tổ chức tỉnh ủy 87002
4 Ban Tuyên giáo tỉnh ủy 87003
5 Ban Dân vận tỉnh ủy 87004
6 Ban Nội chính tỉnh ủy 87005
7 Đảng ủy khối cơ quan 87009
8 Tỉnh ủy và Văn phòng tỉnh ủy 87010
9 Đảng ủy khối doanh nghiệp 87011
10 Báo Trà Vinh 87016
11 Hội đồng nhân dân 87021
12 Văn phòng đoàn Đại biểu Quốc hội 87030
13 Tòa án nhân dân tỉnh 87035
14 Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh 87036
15 Ủy ban nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân 87040
16 Sở Công Thương 87041
17 Sở Kế hoạch và Đầu tư 87042
18 Sở Lao động – Thương binh và Xã hội 87043
19 Sở Tài chính 87045
20 Sở Thông tin và Truyền thông 87046
21 Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch 87047
22 Công an tỉnh 87049
23 Sở Nội vụ 87051
24 Sở Tư pháp 87052
25 Sở Giáo dục và Đào tạo 87053
26 Sở Giao thông vận tải 87054
27 Sở Khoa học và Công nghệ 87055
28 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 87056
29 Sở Tài nguyên và Môi trường 87057
30 Sở Xây dựng 87058
31 Sở Y tế 87060
32 Bộ chỉ huy Quân sự 87061
33 Ban Dân tộc 87062
34 Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh 87063
35 Thanh tra tỉnh 87064
36 Trường chính trị tỉnh 87065
37 Cơ quan đại diện của Thông tấn xã Việt Nam 87066
38 Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh 87067
39 Bảo hiểm xã hội tỉnh 87070
40 Cục Thuế 87078
41 Cục Thống kê 87080
42 Kho bạc Nhà nước tỉnh 87081
43 Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật 87085
44 Liên hiệp các tổ chức hữu nghị 87086
45 Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật 87087
46 Liên đoàn Lao động tỉnh 87088
47 Hội Nông dân tỉnh 87089
48 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh 87090
49 Tỉnh Đoàn 87091
50 Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh 87092
51 Hội Cựu chiến binh tỉnh 87093

 

Câu hỏi thường gặp về Postal code/Zip code TRÀ VINH

Mã bưu chính TRÀ VINH là gì?

Mã bưu chính TRÀ VINH hay mã bưu điện TRÀ VINH, mã thư tín TRÀ VINH là một chuỗi ký tự viết bằng chữ, hoặc bằng số hay tổ hợp của số và chữ, được viết bổ sung vào địa chỉ nhận thư với mục đích tự động xác định điểm đến cuối cùng (tại khu vực TRÀ VINH) của thư tín, bưu phẩm.

Mỗi quốc gia có một hệ thống ký hiệu mã bưu chính riêng. Mỗi mã bưu chính trong một quốc gia, ký hiệu cho một địa phận bưu điện duy nhất. Địa phận bưu điện có thể là một làng nhỏ, một thành phố nhỏ, một quận của một thành phố lớn. Những mã số đặc biệt đôi khi được sử dụng cho địa chỉ của các tổ chức có số lượng bưu phẩm lớn, như cơ quan chính phủ hay tập đoàn thương mại lớn.

Mã bưu điện TRÀ VINH dùng để làm gì?

  • Khi bạn gửi thư từ, hàng hóa đi quốc tế, các công ty chuyển phát nhanh quốc tế yêu cầu bạn cung cấp postal code/zip code cho địa chỉ người nhận hàng.
  • Khi thanh toán cho các thẻ thanh toán quốc tế như Visa, Master, JCB, American Express,... bạn được yêu cầu điền postal code/zip code vào thông tin thanh toán.
  • Bạn cần cung cấp Postal code/Zip code nơi mình đang ở (tại TRÀ VINH) cho người thân để họ gửi thư từ, bưu phẩm từ nước ngoài về Việt Nam, để mua hàng online trên các trang nước ngoài, thanh toán Facebook Ads, Google Ads…
  • Khi bạn cần xác minh địa chỉ của mình tại TRÀ VINH để nhận các khoản thanh toán từ việc kiếm tiền online (Google Adsense chẳng hạn).
  • Postal code/Zip code TRÀ VINH rất quan trọng trong vận chuyển hàng hóa, thư từ cũng như thanh toán quốc tế.
  • ...

Mã bưu chính TRÀ VINH có mấy số, 6 số hay 5 số?

Đầu năm 2018, Bộ TT&TT đã có Quyết định 2475/QĐ-BTTTT Ban hành Mã bưu chính quốc gia nói chung và Mã bưu chính TRÀ VINH nói riêng. Bộ mã bưu chính quốc gia mới này được áp dụng ngay kể từ ngày 1/1/2018 cho tất cả các tỉnh thành trong cả nước.

Theo Quyết định trên, mã bưu chính ở Việt Nam kể từ năm 2018 được điều chỉnh lại gồm 5 chữ số thay thế mã bưu chính cũ gồm 6 chữ số. Trong đó chữ số đầu tiên cho biết mã vùng, hai chữ số đầu tiên xác định tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; bốn chữ số đầu xác định mã quận, huyện, và đơn vị hành chính tương đương.

Các mã bưu chính (Zip Code, Postal Code) còn quy định các bưu cục (bưu điện trung tâm). Mã dành cho bưu cục cũng gồm 5 chữ số. Hai chữ số đầu xác định tên tỉnh, thành phố. Các chữ số sau thường là 0.

Thông thường mã bưu điện chỉ có 5 số, tuy nhiên trên một số website nước ngoài yêu cầu bắt buộc nhập vào 6 chữ số như chuẩn US, bạn chỉ cần thêm một số không – 0 ở cuối là xong.

Xem lại Mã bưu điện cũ (6 số):

Năm 2004, theo quyết định của Bộ Bưu chính Viễn thông, Việt Nam triển khai sử dụng mã số bưu chính trên cơ sở thông lệ quốc tế và hướng dẫn của Liên minh Bưu chính Thế giới. Cơ cấu mã bưu chính bao gồm tối thiểu tập hợp 6 ký tự số, nhằm xác định vị trí địa lý của tỉnh, thành phố, quận hay huyện và của cụm địa chỉ phát hoặc một địa chỉ phát cụ thể trong phạm vi toàn quốc.

Mã Bưu chính được Bưu điện Việt Nam công bố năm 2009, dưới đây là danh sách mã bưu điện (cũ) cấu trúc 6 số của 63 tỉnh thành.

# Tỉnh thành Mã bưu chính
1 An Giang 880000
2 Bà Rịa - Vũng Tàu 790000
3 Bạc Liêu 960000
4 Bắc Kạn 260000
5 Bắc Giang 230000
6 Bắc Ninh 220000
7 Bến Tre 930000
8 Bình Dương 820000
9 Bình Định 590000
10 Bình Phước 830000
11 Bình Thuận 800000
12 Cà Mau 970000
13 Cao Bằng 270000
14 Cần Thơ 900000
15 Đà Nẵng 550000
16 Đắk Lắk 630000
17 Đắk Nông 640000
18 Điện Biên 380000
19 Đồng Nai 810000
20 Đồng Tháp 870000
21 Gia Lai 600000
22 Hà Giang 310000
23 Hà Nam 400000
24 Hà Nội 100000 đến 150000
25 Hà Tĩnh 480000
26 Hải Dương 170000
27 Hải Phòng 180000
28 Hậu Giang 910000
29 Hòa Bình 350000
30 Hồ Chí Minh 700000 đến 760000
31 Hưng Yên 160000
32 Khánh Hoà 650000
33 Kiên Giang 920000
34 Kon Tum 580000
35 Lai Châu 390000
36 Lạng Sơn 240000
37 Lào Cai 330000
38 Lâm Đồng 670000
39 Long An 850000
40 Nam Định 420000
41 Nghệ An 460000 đến 470000
42 Ninh Bình 430000
43 Ninh Thuận 660000
44 Phú Thọ 290000
45 Phú Yên 620000
46 Quảng Bình 510000
47 Quảng Nam 560000
48 Quảng Ngãi 570000
49 Quảng Ninh 200000
50 Quảng Trị 520000
51 Sóc Trăng 950000
52 Sơn La 360000
53 Tây Ninh 840000
54 Thái Bình 410000
55 Thái Nguyên 250000
56 Thanh Hoá 440000 đến 450000
57 Thừa Thiên - Huế 530000
58 Tiền Giang 860000
59 Trà Vinh 940000
60 Tuyên Quang 300000
61 Vĩnh Long 890000
62 Vĩnh Phúc 280000
63 Yên Bái 320000

Hướng dẫn cách ghi Mã bưu chính TRÀ VINH tại các bưu điện Việt Nam

Khi sử dụng dịch vụ bưu chính, bạn hãy lưu ý một số điều sau:

  1. Địa chỉ người sử dụng dịch vụ bưu chính (người gửi và người nhận) phải được thể hiện rõ ràng trên bưu gửi (phong bì thư, kiện, gói hàng hóa) hoặc trên các ấn phẩm, tài liệu liên quan.
  2. Mã bưu chính là một thành tố không thể thiếu trong địa chỉ người sử dụng dịch vụ bưu chính (người gửi và người nhận), được ghi tiếp theo sau tên tỉnh/thành phố và được phân cách với tên tỉnh/thành phố ít nhất 01 ký tự trống.
  3. Mã bưu chính TRÀ VINH phải được in hoặc viết tay rõ ràng, dễ đọc
  4. Đối với bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính ở phần ghi địa chỉ người gửi, người nhận thì ghi rõ Mã bưu chính của TRÀ VINH, trong đó mỗi ô chỉ ghi một chữ số và các chữ số phải được ghi rõ ràng, dễ đọc, không gạch xóa.

Mẫu bưu gửi:

Mẫu 1: Bưu gửi không có ô dành riêng cho Mã bưu chính
Mẫu 1: Bưu gửi không có ô dành riêng cho Mã bưu chính

Mẫu 2: Bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính
Mẫu 2: Bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính

Cấu trúc Mã bưu chính TRÀ VINH

Cấu trúc Mã bưu chính Quốc gia
Cấu trúc Mã bưu chính Quốc gia

Nguyên tắc gán Mã bưu chính TRÀ VINH:

Mã bưu chính TRÀ VINH bao gồm tập hợp 05 (năm) ký tự số. Nguyên tắc gán mã được quy định cụ thể như sau:

1. Ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã vùng. Cả nước được chia thành 10 vùng (đánh số từ 0-9). Mỗi vùng tối đa không quá 10 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Các tỉnh trong cùng một vùng có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.

a) Vùng 1 (gồm 07 tỉnh: Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “0”.
b) Vùng 2 (gồm 05 tỉnh: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên và Hà Nam) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “1”.
c) Vùng 3 (gồm 07 tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên và Bắc Giang) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “2”.
d) Vùng 4 (gồm 07 tỉnh: Lai Châu, Lào Cai, Điện Biên, Yên Bái, Sơn La, Phú Thọ, Hòa Bình) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “3”.
đ) Vùng 5 (gồm 06 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, tỉnh Quàng Trị và Thừa Thiên-Huế) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “4”).
e) Vùng 6 (gồm 07 tỉnh: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa và Ninh Thuận) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “5”.
g) Vùng 7 (gồm 06 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng và Bình Phước) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “6”.
h) Vùng 8 (gồm 07 tỉnh: TP.Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bình Thuận và Bà Rịa-Vũng Tàu) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “7”.
i) Vùng 9 (gồm 07 tỉnh: Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre và Trà Vinh) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “8”.
k) Vùng 10 (gồm 07 tỉnh: An Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “9”.

2. Hai ký tự đầu tiên (từ 00 đến 99) của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là tỉnh). Cụ thể:

a) Tỉnh có số quận nhỏ hơn 13 được gán 01 mã (gồm 50 tỉnh);
b) Tỉnh có số quận từ 13 trở lên được gán 02 mã (gồm 10 tỉnh);
c) Trường hợp đặc biệt:
- Tỉnh Thanh Hóa được gán 03 mã;
- TP.Hà Nội được gán 05 mã;
- TP.Hồ Chí Minh được gán 05 mã.
d) Mỗi vùng có ít nhất 01 mã dự trữ để sử dụng trong trường hợp chia tách tỉnh (trừ vùng 4).
đ) Dự trữ 03 mã tỉnh cho 03 đặc khu kinh tế, hành chính có thể được hình thành trong tương lai (Phú Quốc, Vân Phong, Vân Đồn).

3. Ba hoặc bốn ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương (dưới đây gọi tắt là quận). Cụ thể:

a) Đối với tỉnh có số quận nhỏ hơn 10, mã quận được xác định bằng ba ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
b) Đối với tỉnh có số quận từ 10 trở lên mà tỉnh đó được gán hơn 01 mã tỉnh thì mã quận được xác định bằng ba ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
c) Đối với tỉnh có số quận từ 10 trở lên mà tỉnh đó được gán 01 mã tỉnh thì mã quận được xác định bằng ba hoặc bốn ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
Việc gán mã quận bắt đầu từ quận nơi đặt trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh và gán từ gần đến xa theo vị trí địa lý, tăng dần, ngược chiều kim đồng hồ và từ hướng Đông.

4. Năm ký tự của Mã bưu chính quốc gia được dùng để gán cho các đối tượng gán mã theo thứ tự như sau:

- Mã đầu tiên được gán cho bưu cục trung tâm cấp tỉnh.
- Các mã tiếp theo được gán theo thứ tự sau:
+ Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn;
+ Các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
+ Các đối tượng gán mã trong quận.
- Thứ tự gán mã cho các đối tượng trong quận như sau:
+ Mã đầu tiên gán cho bưu cục trung tâm cấp quận.
+ Các mã tiếp theo được gán theo thứ tự sau:
. 04 cơ quan hành chính cấp quận: Huyện Quận ủy; Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.
. Các phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương (dưới đây gọi tắt là phường). Việc gán mã phường bắt đầu từ phường nơi đặt Ủy ban nhân dân quận và gán từ gần đến xa theo vị trí địa lý, tăng dần, ngược chiều kim đồng hồ và từ hướng Đông.
. Các điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng theo thứ tự: bưu cục phát, bưu cục, điểm BĐ-VHX thứ 2 trên địa bàn phường. Điểm BĐ-VHX thứ 1 trên địa bàn phường sẽ được gán cùng với mã của phường.

Tra cứu Mã bưu chính TRÀ VINH mới nhất ở đâu chính xác nhất?

Xem Mã bưu điện TRÀ VINH hay Mã bưu chính TRÀ VINH, mã thư tín TRÀ VINH, zip code TRÀ VINH, postal code TRÀ VINH, mã bưu cục TRÀ VINH mới nhất và chính xác nhất ? TẠI ĐÂY

5/5 - (4 bình chọn)
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Hãy để lại ý kiến/nhu cầu của bạn!x