Mã bưu chính Postal code/Zip code của Thừa Thiên – Huế

/

[CBZ] Mã bưu chính THỪA THIÊN – HUẾ hay còn gọi là mã bưu điện THỪA THIÊN – HUẾ, mã bưu cục THỪA THIÊN – HUẾ, tiếng anh là Postal code/Zip code tại THỪA THIÊN – HUẾ theo Quyết định mới nhất của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Danh sách mã bưu điện của THỪA THIÊN – HUẾ mới nhất

Thông tin thêm
  • Mã bưu điện tại THỪA THIÊN – HUẾ và các đơn vị cấp quận huyện, phường xã bên dưới là các Bưu cục trung tâm
  • Giải thích chữ viết tắt: ĐSQ: Đại sứ quán; LSQ: Lãnh sự quán; P: Phường; X: Xã; TT: Thị trấn; BC: Bưu cục; BCP: Bưu cục phát; KHL: Khách hàng lớn; KCN: Khu công nghiệp; HCC: Hành chính công; TMĐT: Thương mại điện tử; BĐVHX: Bưu điện Văn hóa xã; Tỉnh: Tỉnh, thành phố và đơn vi hành chính tương đương; Quận: Quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương
Tỉnh thành Zip code/Postal code
Mã bưu điện THỪA THIÊN – HUẾ 49000

⭐ Chi tiết mã bưu điện các đơn vị cấp HUYỆN tại THỪA THIÊN – HUẾ:

# Huyện Zip code/Postal code
1 Thành phố Huế 49100
2 Thị xã Hương Thủy 49600
3 Thị xã Hương Trà 49400
4 Huyện A Lưới 49500
5 Huyện Nam Đông 49700
6 Huyện Phong Điền 49300
7 Huyện Phú Lộc 49800
8 Huyện Phú Vang 49900
9 Huyện Quảng Điền 49200

? Chi tiết mã bưu chính các đơn vị cấp XÃ tại THỪA THIÊN – HUẾ:

Nếu bạn muốn biết thêm chi tiết mã bưu điện cấp xã ở mỗi huyện của THỪA THIÊN – HUẾ, hãy tham khảo thêm bên dưới nhé!

Mã bưu điện thành phố HUẾ – THỪA THIÊN – HUẾ

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 Bưu cục Trung tâm thành phố Huế 49100
2 Thành ủy 49101
3 Hội đồng nhân dân 49102
4 Ủy ban nhân dân 49103
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 49104
6 Phường Xuân Phú 49106
7 Phường Vĩ Dạ 49107
8 Phường Phú Cát 49108
9 Phường Phú Hiệp 49109
10 Phường Phú Hậu 49110
11 Phường Phú Bình 49111
12 Phường Thuận Lộc 49112
13 Phường Hương Sơ 49113
14 Phường An Hòa 49114
15 Phường Tây Lộc 49115
16 Phường Thuận Thành 49116
17 Phường Phú Hòa 49117
18 Phường Phú Hội 49118
19 Phường Phú Nhuận 49119
20 Phường Vĩnh Ninh 49120
21 Phường Thuận Hòa 49121
22 Phường Kim Long 49122
23 Phường Hương Long 49123
24 Phường Phường Đúc 49124
25 Phường Phú Thuận 49125
26 Phường Phước Vĩnh 49126
27 Phường An Tây 49127
28 Phường An Đông 49128
29 Phường An Cựu 49129
30 Phường Trường An 49130
31 Phường Thủy Xuân 49131
32 Phường Thủy Biều 49132
33 Bưu cục phát Huế 49150
34 Bưu cục Thương Mại Điện Tử 49151
35 Bưu cục Tây Lộc 49152
36 Bưu cục Huế Thành 49153
37 Bưu cục Trần Hưng Đạo 49154
38 Bưu cục Lê Lợi 49155
39 Bưu cục Lý Thường Kiệt 49156
40 Bưu cục Kim Long 49157
41 Bưu cục Huế Ga 49158
42 Bưu cục An Hoà 49159
43 Bưu cục An Dương Vương 49160
44 Bưu cục KHL – HCC Thừa Thiên – Huế 49198
45 Bưu cục Hệ 1 Thừa Thiên – Huế 49199

Mã bưu điện thị xã HƯƠNG THỦY – THỪA THIÊN – HUẾ

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 Bưu cục Trung tâm Thị xã Hương Thủy 49600
2 Thị ủy 49601
3 Hội đồng nhân dân 49602
4 Ủy ban nhân dân 49603
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 49604
6 Phường Thủy Châu 49606
7 Xã Thủy Thanh 49607
8 Xã Thủy Vân 49608
9 Phường Thủy Dương 49609
10 Xã Thủy Bằng 49610
11 Phường Thủy Phương 49611
12 Phường Phú Bài 49612
13 Phường Thủy Lương 49613
14 Xã Thủy Tân 49614
15 Xã Thủy Phù 49615
16 Xã Phú Sơn 49616
17 Xã Dương Hòa 49617
18 Bưu cục phát Hương Thủy 49650
19 Bưu cục Thủy Dương 49651
20 Bưu điện văn hóa xã Thủy Châu 49652

Mã bưu điện thị xã HƯƠNG TRÀ – THỪA THIÊN – HUẾ

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 Bưu cục Trung tâm Thị xã Hương Trà
49400
2 Thị ủy 49401
3 Hội đồng nhân dân 49402
4 Ủy ban nhân dân 49403
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 49404
6 Phường Tứ Hạ 49406
7 Xã Hương Toàn 49407
8 Xã Hương Vinh 49408
9 Xã Hương Phong 49409
10 Xã Hải Dương 49410
11 Phường Hương Văn 49411
12 Phường Hương Xuân 49412
13 Phường Hương Chữ 49413
14 Phường Hương An 49414
15 Phường Hương Hồ 49415
16 Xã Hương Bình 49416
17 Phường Hương Vân 49417
18 Xã Bình Điền 49418
19 Xã Hồng Tiến 49419
20 Xã Hương Thọ 49420
21 Xã Bình Thành 49421
22 Bưu cục phát Hương Trà 49450
23 Bưu cục Bình Điền 49451
24 Bưu cục Hương Chữ 49452

Mã bưu điện huyện A LƯỚI – THỪA THIÊN – HUẾ

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 Bưu cục Trung tâm huyện A Lưới 49500
2 Huyện ủy 49501
3 Hội đồng nhân dân 49502
4 Ủy ban nhân dân 49503
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 49504
6 Thị trấn A Lưới 49506
7 Xã Hồng Hạ 49507
8 Xã Hồng Kim 49508
9 Xã Hồng Vân 49509
10 Xã Hồng Thủy 49510
11 Xã Hồng Trung 49511
12 Xã Bắc Sơn 49512
13 Xã Hồng Bắc 49513
14 Xã Hồng Quảng 49514
15 Xã A Ngo 49515
16 Xã Sơn Thủy 49516
17 Xã Nhâm 49517
18 Xã Phú Vinh 49518
19 Xã Hồng Thượng 49519
20 Xã Hồng Thái 49520
21 Xã Hương Phong 49521
22 Xã Hương Nguyên 49522
23 Xã Hương Lâm 49523
24 Xã Đông Sơn 49524
25 Xã A Đớt 49525
26 Xã A Roằng 49526
27 Bưu cục phát A Lưới 49550
28 Bưu cục Bốt Đỏ 49551

Mã bưu điện huyện NAM ĐÔNG – THỪA THIÊN – HUẾ

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 Bưu cục Trung tâm huyện Nam Đông 49700
2 Huyện ủy 49701
3 Hội đồng nhân dân 49702
4 Ủy ban nhân dân 49703
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 49704
6 Thị trấn Khe Tre 49706
7 Xã Hương Lộc 49707
8 Xã Hương Phú 49708
9 Xã Hương Sơn 49709
10 Xã Hương Hòa 49710
11 Xã Hương Giang 49711
12 Xã Hương Hữu 49712
13 Xã Thượng Quảng 49713
14 Xã Thượng Lộ 49714
15 Xã Thượng Long 49715
16 Xã Thượng Nhật 49716
17 Bưu cục phát Nam Đông 49750

Mã bưu điện huyện PHONG ĐIỀN – THỪA THIÊN – HUẾ

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 Bưu cục Trung tâm huyện Phong Điền 49300
2 Huyện ủy 49301
3 Hội đồng nhân dân 49302
4 Ủy ban nhân dân 49303
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 49304
6 Thị trấn Phong Điền 49306
7 Xã Phong Hiền 49307
8 Xã Phong Chương 49308
9 Xã Điền Lộc 49309
10 Xã Điền Hòa 49310
11 Xã Điền Hải 49311
12 Xã Phong Hải 49312
13 Xã Điền Môn 49313
14 Xã Điền Hương 49314
15 Xã Phong Bình 49315
16 Xã Phong Hòa 49316
17 Xã Phong Thu 49317
18 Xã Phong Mỹ 49318
19 Xã Phong An 49319
20 Xã Phong Sơn 49320
21 Xã Phong Xuân 49321
22 Bưu cục phát Phong Điền 49350
23 Bưu cục An Lỗ 49351
24 Bưu cục Điền Hòa 49352
25 Bưu cục Phong Xuân 49353

Mã bưu điện huyện PHÚ LỘC – THỪA THIÊN – HUẾ

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 Bưu cục Trung tâm huyện Phú Lộc 49800
2 Huyện ủy 49801
3 Hội đồng nhân dân 49802
4 Ủy ban nhân dân 49803
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 49804
6 Thị trấn Phú Lộc 49806
7 Xã Lộc Bình 49807
8 Xã Lộc Vĩnh 49808
9 Xã Vinh Hải 49809
10 Xã Vinh Mỹ 49810
11 Xã Vinh Hưng 49811
12 Xã Vinh Giang 49812
13 Xã Vinh Hiền 49813
14 Xã Lộc An 49814
15 Xã Lộc Sơn 49815
16 Xã Lộc Bổn 49816
17 Xã Xuân Lộc 49817
18 Xã Lộc Hòa 49818
19 Xã Lộc Điền 49819
20 Xã Lộc Tiến 49820
21 Xã Lộc Trì 49821
22 Xã Lộc Thủy 49822
23 Thị trấn Lăng Cô 49823
24 Bưu cục phát Phú Lộc 49850
25 Bưu cục Cửa Tư Hiền 49851
26 Bưu cục La Sơn 49852
27 Bưu cục Lăng Cô 49853
28 Bưu cục Phụng Chánh 49854
29 Bưu cục Thừa Lưu 49855
30 Bưu cục Truồi 49856

Mã bưu điện huyện PHÚ QUANG – THỪA THIÊN – HUẾ

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 Bưu cục Trung tâm huyện Phú Quang 49900
2 Huyện ủy 49901
3 Hội đồng nhân dân 49902
4 Ủy ban nhân dân 49903
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 49904
6 Thị trấn Phú Đa 49906
7 Xã Phú Xuân 49907
8 Xã Phú Lương 49908
9 Xã Vinh Thái 49909
10 Xã Vinh Hà 49910
11 Xã Vinh Phú 49911
12 Xã Vinh An 49912
13 Xã Vinh Thanh 49913
14 Xã Vinh Xuân 49914
15 Xã Phú Diên 49915
16 Xã Phú Hải 49916
17 Xã Phú Thuận 49917
18 Thị trấn Thuận An 49918
19 Xã Phú Thanh 49919
20 Xã Phú Mậu 49920
21 Xã Phú Thượng 49921
22 Xã Phú Dương 49922
23 Xã Phú An 49923
24 Xã Phú Mỹ 49924
25 Xã Phú Hồ 49925
26 Bưu cục phát Phú Vang 49950
27 Bưu cục Cửa Thuận 49951
28 Bưu cục Phú Tân 49952
29 Bưu cục Trung Đông 49953
30 Bưu cục Viễn Trình 49954
31 Bưu cục Vinh An 49955
32 Bưu cục Vinh Thái 49956
33 Bưu điện văn hóa xã Phú Diên 49957
34 Bưu điện văn hóa xã Tân An 49958

Mã bưu điện huyện QUẢNG ĐIỀN – THỪA THIÊN – HUẾ

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 Bưu cục Trung tâm huyện Quảng Điền 49200
2 Huyện ủy 49201
3 Hội đồng nhân dân 49202
4 Ủy ban nhân dân 49203
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 49204
6 Thị trấn Sịa 49206
7 Xã Quảng Phước 49207
8 Xã Quảng Công 49208
9 Xã Quảng Ngạn 49209
10 Xã Quảng Thái 49210
11 Xã Quảng Lợi 49211
12 Xã Quảng Vinh 49212
13 Xã Quảng Phú 49213
14 Xã Quảng Thọ 49214
15 Xã Quảng An 49215
16 Xã Quảng Thành 49216
17 Bưu cục phát Quảng Điền 49250
18 Bưu cục Quảng Công 49251
19 Bưu cục Quảng Thành 49252

 

>> Xem tất cả Mã bưu điện Postal code/Zip code của 63 tỉnh thành Việt Nam

Bản đồ mã bưu chính
Bản đồ mã bưu chính

Mã bưu chính các Cơ quan, Tổ chức Nhà nước ở THỪA THIÊN – HUẾ mới nhất

# Đối tượng gán mã Mã bưu chính
1 Bưu cục Trung tâm tỉnh Thừa Thiên – Huế 49000
2 Ủy ban Kiểm tra tỉnh ủy tỉnh Thừa Thiên – Huế 49001
3 Ban Tổ chức tỉnh ủy tỉnh Thừa Thiên – Huế 49002
4 Ban Tuyên giáo tỉnh ủy tỉnh Thừa Thiên – Huế 49003
5 Ban Dân vận tỉnh ủy tỉnh Thừa Thiên – Huế 49004
6 Ban Nội chính tỉnh ủy tỉnh Thừa Thiên – Huế 49005
7 Đảng ủy khối cơ quan tỉnh Thừa Thiên – Huế 49009
8 Tỉnh ủy và Văn phòng tỉnh ủy tỉnh Thừa Thiên – Huế 49010
9 Đảng ủy khối doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên – Huế 49011
10 Báo Thừa Thiên Huế 49016
11 Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên – Huế 49021
12 Văn phòng đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Thừa Thiên – Huế 49030
13 Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên – Huế 49035
14 Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh tỉnh Thừa Thiên – Huế 49036
15 Ủy ban nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên – Huế 49040
16 Sở Công Thương tỉnh Thừa Thiên – Huế 49041
17 Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên – Huế 49042
18 Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Thừa Thiên – Huế 49043
19 Sở Ngoại vụ tỉnh Thừa Thiên – Huế 49044
20 Sở Tài chính tỉnh Thừa Thiên – Huế 49045
21 Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Thừa Thiên – Huế 49046
22 Sở Văn hoá và Thể thao tỉnh Thừa Thiên – Huế 49047
23 Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên – Huế 49048
24 Công an tỉnh Thừa Thiên – Huế 49049
25 Sở Cảnh sát phòng cháy chữa cháy tỉnh Thừa Thiên – Huế 49050
26 Sở Nội vụ tỉnh Thừa Thiên – Huế 49051
27 Sở Tư pháp tỉnh Thừa Thiên – Huế 49052
28 Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thừa Thiên – Huế 49053
29 Sở Giao thông vận tải tỉnh Thừa Thiên – Huế 49054
30 Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thừa Thiên – Huế 49055
31 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thừa Thiên – Huế 49056
32 Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thừa Thiên – Huế 49057
33 Sở Xây dựng tỉnh Thừa Thiên – Huế 49058
34 Sở Y tế tỉnh Thừa Thiên – Huế 49060
35 Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Thừa Thiên – Huế 49061
36 Ban Dân tộc tỉnh Thừa Thiên – Huế 49062
37 Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh Thừa Thiên – Huế 49063
38 Thanh tra tỉnh Thừa Thiên – Huế 49064
39 Trường chính trị tỉnh Thừa Thiên – Huế 49065
40 Cơ quan đại diện của Thông tấn xã Việt Nam tỉnh Thừa Thiên – Huế 49066
41 Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Thừa Thiên – Huế 49067
42 Bảo hiểm xã hội tỉnh Thừa Thiên – Huế 49070
43 Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên – Huế 49078
44 Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên – Huế 49079
45 Cục Thống kê tỉnh Thừa Thiên – Huế 49080
46 Kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên – Huế 49081
47 Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Thừa Thiên – Huế 49085
48 Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh Thừa Thiên – Huế 49086
49 Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật tỉnh Thừa Thiên – Huế 49087
50 Liên đoàn Lao động tỉnh Thừa Thiên – Huế 49088
51 Hội Nông dân tỉnh Thừa Thiên – Huế 49089
52 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Thừa Thiên – Huế 49090
53 Tỉnh đoàn tỉnh Thừa Thiên – Huế 49091
54 Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Thừa Thiên – Huế 49092
55 Hội Cựu chiến binh tỉnh Thừa Thiên – Huế 49093

 

Câu hỏi thường gặp về Postal code/Zip code THỪA THIÊN - HUẾ

Mã bưu chính THỪA THIÊN - HUẾ là gì?

Mã bưu chính THỪA THIÊN - HUẾ hay mã bưu điện THỪA THIÊN - HUẾ, mã thư tín THỪA THIÊN - HUẾ là một chuỗi ký tự viết bằng chữ, hoặc bằng số hay tổ hợp của số và chữ, được viết bổ sung vào địa chỉ nhận thư với mục đích tự động xác định điểm đến cuối cùng (tại khu vực THỪA THIÊN - HUẾ) của thư tín, bưu phẩm.

Mỗi quốc gia có một hệ thống ký hiệu mã bưu chính riêng. Mỗi mã bưu chính trong một quốc gia, ký hiệu cho một địa phận bưu điện duy nhất. Địa phận bưu điện có thể là một làng nhỏ, một thành phố nhỏ, một quận của một thành phố lớn. Những mã số đặc biệt đôi khi được sử dụng cho địa chỉ của các tổ chức có số lượng bưu phẩm lớn, như cơ quan chính phủ hay tập đoàn thương mại lớn.

Mã bưu điện THỪA THIÊN - HUẾ dùng để làm gì?

  • Khi bạn gửi thư từ, hàng hóa đi quốc tế, các công ty chuyển phát nhanh quốc tế yêu cầu bạn cung cấp postal code/zip code cho địa chỉ người nhận hàng.
  • Khi thanh toán cho các thẻ thanh toán quốc tế như Visa, Master, JCB, American Express,... bạn được yêu cầu điền postal code/zip code vào thông tin thanh toán.
  • Bạn cần cung cấp Postal code/Zip code nơi mình đang ở (tại THỪA THIÊN - HUẾ) cho người thân để họ gửi thư từ, bưu phẩm từ nước ngoài về Việt Nam, để mua hàng online trên các trang nước ngoài, thanh toán Facebook Ads, Google Ads…
  • Khi bạn cần xác minh địa chỉ của mình tại THỪA THIÊN - HUẾ để nhận các khoản thanh toán từ việc kiếm tiền online (Google Adsense chẳng hạn).
  • Postal code/Zip code THỪA THIÊN - HUẾ rất quan trọng trong vận chuyển hàng hóa, thư từ cũng như thanh toán quốc tế.
  • ...

Mã bưu chính THỪA THIÊN - HUẾ có mấy số, 6 số hay 5 số?

Đầu năm 2018, Bộ TT&TT đã có Quyết định 2475/QĐ-BTTTT Ban hành Mã bưu chính quốc gia nói chung và Mã bưu chính THỪA THIÊN - HUẾ nói riêng. Bộ mã bưu chính quốc gia mới này được áp dụng ngay kể từ ngày 1/1/2018 cho tất cả các tỉnh thành trong cả nước.

Theo Quyết định trên, mã bưu chính ở Việt Nam kể từ năm 2018 được điều chỉnh lại gồm 5 chữ số thay thế mã bưu chính cũ gồm 6 chữ số. Trong đó chữ số đầu tiên cho biết mã vùng, hai chữ số đầu tiên xác định tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; bốn chữ số đầu xác định mã quận, huyện, và đơn vị hành chính tương đương.

Các mã bưu chính (Zip Code, Postal Code) còn quy định các bưu cục (bưu điện trung tâm). Mã dành cho bưu cục cũng gồm 5 chữ số. Hai chữ số đầu xác định tên tỉnh, thành phố. Các chữ số sau thường là 0.

Thông thường mã bưu điện chỉ có 5 số, tuy nhiên trên một số website nước ngoài yêu cầu bắt buộc nhập vào 6 chữ số như chuẩn US, bạn chỉ cần thêm một số không – 0 ở cuối là xong.

Xem lại Mã bưu điện cũ (6 số):

Năm 2004, theo quyết định của Bộ Bưu chính Viễn thông, Việt Nam triển khai sử dụng mã số bưu chính trên cơ sở thông lệ quốc tế và hướng dẫn của Liên minh Bưu chính Thế giới. Cơ cấu mã bưu chính bao gồm tối thiểu tập hợp 6 ký tự số, nhằm xác định vị trí địa lý của tỉnh, thành phố, quận hay huyện và của cụm địa chỉ phát hoặc một địa chỉ phát cụ thể trong phạm vi toàn quốc.

Mã Bưu chính được Bưu điện Việt Nam công bố năm 2009, dưới đây là danh sách mã bưu điện (cũ) cấu trúc 6 số của 63 tỉnh thành.

# Tỉnh thành Mã bưu chính
1 An Giang 880000
2 Bà Rịa - Vũng Tàu 790000
3 Bạc Liêu 960000
4 Bắc Kạn 260000
5 Bắc Giang 230000
6 Bắc Ninh 220000
7 Bến Tre 930000
8 Bình Dương 820000
9 Bình Định 590000
10 Bình Phước 830000
11 Bình Thuận 800000
12 Cà Mau 970000
13 Cao Bằng 270000
14 Cần Thơ 900000
15 Đà Nẵng 550000
16 Đắk Lắk 630000
17 Đắk Nông 640000
18 Điện Biên 380000
19 Đồng Nai 810000
20 Đồng Tháp 870000
21 Gia Lai 600000
22 Hà Giang 310000
23 Hà Nam 400000
24 Hà Nội 100000 đến 150000
25 Hà Tĩnh 480000
26 Hải Dương 170000
27 Hải Phòng 180000
28 Hậu Giang 910000
29 Hòa Bình 350000
30 Hồ Chí Minh 700000 đến 760000
31 Hưng Yên 160000
32 Khánh Hoà 650000
33 Kiên Giang 920000
34 Kon Tum 580000
35 Lai Châu 390000
36 Lạng Sơn 240000
37 Lào Cai 330000
38 Lâm Đồng 670000
39 Long An 850000
40 Nam Định 420000
41 Nghệ An 460000 đến 470000
42 Ninh Bình 430000
43 Ninh Thuận 660000
44 Phú Thọ 290000
45 Phú Yên 620000
46 Quảng Bình 510000
47 Quảng Nam 560000
48 Quảng Ngãi 570000
49 Quảng Ninh 200000
50 Quảng Trị 520000
51 Sóc Trăng 950000
52 Sơn La 360000
53 Tây Ninh 840000
54 Thái Bình 410000
55 Thái Nguyên 250000
56 Thanh Hoá 440000 đến 450000
57 Thừa Thiên - Huế 530000
58 Tiền Giang 860000
59 Trà Vinh 940000
60 Tuyên Quang 300000
61 Vĩnh Long 890000
62 Vĩnh Phúc 280000
63 Yên Bái 320000

Hướng dẫn cách ghi Mã bưu chính THỪA THIÊN - HUẾ tại các bưu điện Việt Nam

Khi sử dụng dịch vụ bưu chính, bạn hãy lưu ý một số điều sau:

  1. Địa chỉ người sử dụng dịch vụ bưu chính (người gửi và người nhận) phải được thể hiện rõ ràng trên bưu gửi (phong bì thư, kiện, gói hàng hóa) hoặc trên các ấn phẩm, tài liệu liên quan.
  2. Mã bưu chính là một thành tố không thể thiếu trong địa chỉ người sử dụng dịch vụ bưu chính (người gửi và người nhận), được ghi tiếp theo sau tên tỉnh/thành phố và được phân cách với tên tỉnh/thành phố ít nhất 01 ký tự trống.
  3. Mã bưu chính THỪA THIÊN - HUẾ phải được in hoặc viết tay rõ ràng, dễ đọc
  4. Đối với bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính ở phần ghi địa chỉ người gửi, người nhận thì ghi rõ Mã bưu chính của THỪA THIÊN - HUẾ, trong đó mỗi ô chỉ ghi một chữ số và các chữ số phải được ghi rõ ràng, dễ đọc, không gạch xóa.

Mẫu bưu gửi:

Mẫu 1: Bưu gửi không có ô dành riêng cho Mã bưu chính
Mẫu 1: Bưu gửi không có ô dành riêng cho Mã bưu chính

Mẫu 2: Bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính
Mẫu 2: Bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính

Cấu trúc Mã bưu chính THỪA THIÊN - HUẾ

Cấu trúc Mã bưu chính Quốc gia
Cấu trúc Mã bưu chính Quốc gia

Nguyên tắc gán Mã bưu chính THỪA THIÊN - HUẾ:

Mã bưu chính THỪA THIÊN - HUẾ bao gồm tập hợp 05 (năm) ký tự số. Nguyên tắc gán mã được quy định cụ thể như sau:

1. Ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã vùng. Cả nước được chia thành 10 vùng (đánh số từ 0-9). Mỗi vùng tối đa không quá 10 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Các tỉnh trong cùng một vùng có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.

a) Vùng 1 (gồm 07 tỉnh: Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “0”.
b) Vùng 2 (gồm 05 tỉnh: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên và Hà Nam) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “1”.
c) Vùng 3 (gồm 07 tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên và Bắc Giang) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “2”.
d) Vùng 4 (gồm 07 tỉnh: Lai Châu, Lào Cai, Điện Biên, Yên Bái, Sơn La, Phú Thọ, Hòa Bình) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “3”.
đ) Vùng 5 (gồm 06 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, tỉnh Quàng Trị và Thừa Thiên-Huế) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “4”).
e) Vùng 6 (gồm 07 tỉnh: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa và Ninh Thuận) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “5”.
g) Vùng 7 (gồm 06 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng và Bình Phước) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “6”.
h) Vùng 8 (gồm 07 tỉnh: TP.Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bình Thuận và Bà Rịa-Vũng Tàu) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “7”.
i) Vùng 9 (gồm 07 tỉnh: Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre và Trà Vinh) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “8”.
k) Vùng 10 (gồm 07 tỉnh: An Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “9”.

2. Hai ký tự đầu tiên (từ 00 đến 99) của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là tỉnh). Cụ thể:

a) Tỉnh có số quận nhỏ hơn 13 được gán 01 mã (gồm 50 tỉnh);
b) Tỉnh có số quận từ 13 trở lên được gán 02 mã (gồm 10 tỉnh);
c) Trường hợp đặc biệt:
- Tỉnh Thanh Hóa được gán 03 mã;
- TP.Hà Nội được gán 05 mã;
- TP.Hồ Chí Minh được gán 05 mã.
d) Mỗi vùng có ít nhất 01 mã dự trữ để sử dụng trong trường hợp chia tách tỉnh (trừ vùng 4).
đ) Dự trữ 03 mã tỉnh cho 03 đặc khu kinh tế, hành chính có thể được hình thành trong tương lai (Phú Quốc, Vân Phong, Vân Đồn).

3. Ba hoặc bốn ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương (dưới đây gọi tắt là quận). Cụ thể:

a) Đối với tỉnh có số quận nhỏ hơn 10, mã quận được xác định bằng ba ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
b) Đối với tỉnh có số quận từ 10 trở lên mà tỉnh đó được gán hơn 01 mã tỉnh thì mã quận được xác định bằng ba ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
c) Đối với tỉnh có số quận từ 10 trở lên mà tỉnh đó được gán 01 mã tỉnh thì mã quận được xác định bằng ba hoặc bốn ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
Việc gán mã quận bắt đầu từ quận nơi đặt trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh và gán từ gần đến xa theo vị trí địa lý, tăng dần, ngược chiều kim đồng hồ và từ hướng Đông.

4. Năm ký tự của Mã bưu chính quốc gia được dùng để gán cho các đối tượng gán mã theo thứ tự như sau:

- Mã đầu tiên được gán cho bưu cục trung tâm cấp tỉnh.
- Các mã tiếp theo được gán theo thứ tự sau:
+ Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn;
+ Các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
+ Các đối tượng gán mã trong quận.
- Thứ tự gán mã cho các đối tượng trong quận như sau:
+ Mã đầu tiên gán cho bưu cục trung tâm cấp quận.
+ Các mã tiếp theo được gán theo thứ tự sau:
. 04 cơ quan hành chính cấp quận: Huyện Quận ủy; Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.
. Các phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương (dưới đây gọi tắt là phường). Việc gán mã phường bắt đầu từ phường nơi đặt Ủy ban nhân dân quận và gán từ gần đến xa theo vị trí địa lý, tăng dần, ngược chiều kim đồng hồ và từ hướng Đông.
. Các điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng theo thứ tự: bưu cục phát, bưu cục, điểm BĐ-VHX thứ 2 trên địa bàn phường. Điểm BĐ-VHX thứ 1 trên địa bàn phường sẽ được gán cùng với mã của phường.

Tra cứu Mã bưu chính THỪA THIÊN - HUẾ mới nhất ở đâu chính xác nhất?

Xem Mã bưu điện THỪA THIÊN - HUẾ hay Mã bưu chính THỪA THIÊN - HUẾ, mã thư tín THỪA THIÊN - HUẾ, zip code THỪA THIÊN - HUẾ, postal code THỪA THIÊN - HUẾ, mã bưu cục THỪA THIÊN - HUẾ mới nhất và chính xác nhất ? TẠI ĐÂY

5/5 - (4 bình chọn)
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Hãy để lại ý kiến/nhu cầu của bạn!x