Mã bưu chính Postal code/Zip code của Tây Ninh

/

[CBZ] Mã bưu chính TÂY NINH hay còn gọi là mã bưu điện TÂY NINH, mã bưu cục TÂY NINH, tiếng anh là Postal code/Zip code tại TÂY NINH theo Quyết định mới nhất của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Danh sách mã bưu điện của TÂY NINH mới nhất

Thông tin thêm
  • Mã bưu điện tại TÂY NINH và các đơn vị cấp quận huyện, phường xã bên dưới là các Bưu cục trung tâm
  • Giải thích chữ viết tắt: ĐSQ: Đại sứ quán; LSQ: Lãnh sự quán; P: Phường; X: Xã; TT: Thị trấn; BC: Bưu cục; BCP: Bưu cục phát; KHL: Khách hàng lớn; KCN: Khu công nghiệp; HCC: Hành chính công; TMĐT: Thương mại điện tử; BĐVHX: Bưu điện Văn hóa xã; Tỉnh: Tỉnh, thành phố và đơn vi hành chính tương đương; Quận: Quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương
Tỉnh thành Zip code/Postal code
Mã bưu điện TÂY NINH 80000

⭐ Chi tiết mã bưu điện các đơn vị cấp HUYỆN tại TÂY NINH:

# Huyện Zip code/Postal code
1 Thành phố Tây Ninh 80100
2 Thị xã Hòa Thành 80600
3 Thị xã Trảng Bàng 80900
4 Huyện Bến Cầu 80800
5 Huyện Châu Thành 80500
6 Huyện Dương Minh Châu 80200
7 Huyện Gò Dầu 80700
8 Huyện Tân Biên 80400
9 Huyện Tân Châu 80300

? Chi tiết mã bưu chính các đơn vị cấp XÃ tại TÂY NINH:

Nếu bạn muốn biết thêm chi tiết mã bưu điện cấp xã ở mỗi huyện của TÂY NINH, hãy tham khảo thêm bên dưới nhé!

Mã bưu điện thành phố TÂY NINH – TÂY NINH

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm thành phố Tây Ninh 80100
2 Thành ủy 80101
3 Hội đồng nhân dân 80102
4 Ủy ban nhân dân 80103
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 80104
6 P. 1 80106
7 P. 2 80107
8 P. 3 80108
9 P. 4 80109
10 P. Hiệp Ninh 80110
11 P. Ninh Thạnh 80111
12 P. Ninh Sơn 80112
13 X. Thạnh Tân 80113
14 X. Tân Bình 80114
15 X. Bình Minh 80115
16 BCP. Tây Ninh 80150
17 BC. KHL Tây Ninh 80151
18 BC. Phường 1 80152
19 BC. Hiệp Ninh 80153
20 BC. Cửa số 2 80154
21 BC. Ninh Sơn 80155
22 BĐVHX Thạnh Tân 1 80157
23 BC. Hệ 1 Tây Ninh 80199

Mã bưu điện thị xã HÒA THÀNH – TÂY NINH

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Hòa Thành 80600
2 Huyện ủy 80601
3 Hội đồng nhân dân 80602
4 Ủy ban nhân dân 80603
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 80604
6 TT. Hoà Thành 80606
7 X. Long Thành Bắc 80607
8 X. Hiệp Tân 80608
9 X. Long Thành Trung 80609
10 X. Long Thành Nam 80610
11 X. Trường Tây 80611
12 X. Trường Đông 80612
13 X. Trường Hoà 80613
14 BCP. Hòa Thành 80650
15 BC. Mít Một 80651
16 BĐVHX Hiệp Tân 1 80652
17 BĐVHX Long Thành Nam 1 80653
18 BĐVHX Long Thành Nam 2 80654

Mã bưu điện thị xã TRẢNG BÀNG – TÂY NINH

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Tràng Bảng 80900
2 Huyện ủy 80901
3 Hội đồng nhân dân 80902
4 Ủy ban nhân dân 80903
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 80904
6 TT. Trảng Bàng 80906
7 X. Gia Lộc 80907
8 X. Lộc Hưng 80908
9 X. Hưng Thuận 80909
10 X. Đôn Thuận 80910
11 X. Gia Bình 80911
12 X. Phước Lưu 80912
13 X. Bình Thạnh 80913
14 X. Phước Chỉ 80914
15 X. An Hoà 80915
16 X. An Tịnh 80916
17 BCP. Trảng Bàng 80950
18 BC. Linh Trung 3 80951
19 BC. KCN Trảng Bàng 80952

Mã bưu điện huyện BẾN CẦU – TÂY NINH

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Bến Cầu 80800
2 Huyện ủy 80801
3 Hội đồng nhân dân 80802
4 Ủy ban nhân dân 80803
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 80804
6 TT. Bến Cầu 80806
7 X. Tiên Thuận 80807
8 X. Long Chữ 80808
9 X. Long Giang 80809
10 X. Long Phước 80810
11 X. Long Khánh 80811
12 X. Long Thuận 80812
13 X. Lợi Thuận 80813
14 X. An Thạnh 80814
15 BCP. Bến Cầu 80850
16 BC. Long Thuận 80851
17 BC. Mộc Bài 80852
18 BĐVHX Long Phước 80853

Mã bưu điện huyện CHÂU THÀNH – TÂY NINH

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Châu Thành 80500
2 Huyện ủy 80501
3 Hội đồng nhân dân 80502
4 Ủy ban nhân dân 80503
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 80504
6 TT. Châu Thành 80506
7 X. Đồng Khởi 80507
8 X. Thái Bình 80508
9 X. Hảo Đước 80509
10 X. An Cơ 80510
11 X. Phước Vinh 80511
12 X. Biên Giới 80512
13 X. Hoà Thạnh 80513
14 X. Hoà Hội 80514
15 X. Trí Bình 80515
16 X. Thành Long 80516
17 X. Ninh Điền 80517
18 X. Long Vĩnh 80518
19 X. Thanh Điền 80519
20 X. An Bình 80520
21 BCP. Châu Thành 80550
22 BC. Thái Bình 80551
23 BC. Thành Long 80552

Mã bưu điện huyện DƯƠNG MINH CHÂU – TÂY NINH

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Dương Minh Châu 80200
2 Huyện ủy 80201
3 Hội đồng nhân dân 80202
4 Ủy ban nhân dân 80203
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 80204
6 TT. Dương Minh Châu 80206
7 X. Phan 80207
8 X. Bàu Năng 80208
9 X. Chà Là 80209
10 X. Cầu Khởi 80210
11 X. Truông Mít 80211
12 X. Lộc Ninh 80212
13 X. Bến Củi 80213
14 X. Phước Minh 80214
15 X. Phước Ninh 80215
16 X. Suối Đá 80216
17 BCP. Dương Minh Châu 80250
18 BC. Bàu Năng 80251
19 BĐVHX Phước Minh 1 80252
20 BĐVHX Suối Đá 1 80253

Mã bưu điện huyện GÒ DẦU – TÂY NINH

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Gò Dầu 80700
2 Huyện ủy 80701
3 Hội đồng nhân dân 80702
4 Ủy ban nhân dân 80703
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 80704
6 TT. Gò Dầu 80706
7 X. Thanh Phước 80707
8 X. Phước Thạnh 80708
9 X. Phước Đông 80709
10 X. Bàu Đồn 80710
11 X. Hiệp Thạnh 80711
12 X. Thạnh Đức 80712
13 X. Cẩm Giang 80713
14 X. Phước Trạch 80714
15 BCP. Gò Dầu 80750
16 BĐVHX Thanh Phước 1 80751
17 BĐVHX Phước Đông 1 80752
18 BĐVHX Bàu Đồn 1 80753
19 BĐVHX Hiệp Thạnh 1 80754
20 BĐVHX Cẩm Giang 1 80755

Mã bưu điện huyện TÂN BIÊN – TÂY NINH

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Tân Biên 80400
2 Huyện ủy 80401
3 Hội đồng nhân dân 80402
4 Ủy ban nhân dân 80403
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 80404
6 TT. Tân Biên 80406
7 X. Thạnh Bình 80407
8 X. Thạnh Bắc 80408
9 X. Tân Lập 80409
10 X. Tân Bình 80410
11 X. Thạnh Tây 80411
12 X. Hoà Hiệp 80412
13 X. Tân Phong 80413
14 X. Mỏ Công 80414
15 X. Trà Vong 80415
16 BCP. Tân Biên 80450
17 BC. Tân Lập 80451
18 BC. Mỏ Công 80452

Mã bưu điện huyện TÂN CHÂU – TÂY NINH

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Tân Châu 80300
2 Huyện ủy 80301
3 Hội đồng nhân dân 80302
4 Ủy ban nhân dân 80303
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 80304
6 TT. Tân Châu 80306
7 X. Suối Dây 80307
8 X. Tân Thành 80308
9 X. Tân Hoà 80309
10 X. Suối Ngô 80310
11 X. Tân Đông 80311
12 X. Tân Hà 80312
13 X. Tân Hội 80313
14 X. Tân Hiệp 80314
15 X. Thạnh Đông 80315
16 X. Tân Phú 80316
17 X. Tân Hưng 80317
18 BCP. Tân Châu 80350
19 BC. Tân Đông 80351

 

>> Xem tất cả Mã bưu điện Postal code/Zip code của 63 tỉnh thành Việt Nam

Bản đồ mã bưu chính
Bản đồ mã bưu chính

Mã bưu chính các Cơ quan, Tổ chức Nhà nước ở TÂY NINH mới nhất

# Đối tượng gán mã Mã bưu chính
1 BC. Trung tâm tỉnh Tây Ninh 80000
2 Ủy ban Kiểm tra tỉnh ủy 80001
3 Ban Tổ chức tỉnh ủy 80002
4 Ban Tuyên giáo tỉnh ủy 80003
5 Ban Dân vận tỉnh ủy 80004
6 Ban Nội chính tỉnh ủy 80005
7 Đảng ủy khối cơ quan 80009
8 Tỉnh ủy và Văn phòng tỉnh ủy 80010
9 Đảng ủy khối doanh nghiệp 80011
10 Báo Tây Ninh 80016
11 Hội đồng nhân dân 80021
12 Văn phòng đoàn Đại biểu Quốc hội 80030
13 Tòa án nhân dân tỉnh 80035
14 Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh 80036
15 Ủy ban nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân 80040
16 Sở Công Thương 80041
17 Sở Kế hoạch và Đầu tư 80042
18 Sở Lao động – Thương binh và Xã hội 80043
19 Sở Ngoại vụ 80044
20 Sở Tài chính 80045
21 Sở Thông tin và Truyền thông 80046
22 Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch 80047
23 Công an tỉnh 80049
24 Sở Nội vụ 80051
25 Sở Tư pháp 80052
26 Sở Giáo dục và Đào tạo 80053
27 Sở Giao thông vận tải 80054
28 Sở Khoa học và Công nghệ 80055
29 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 80056
30 Sở Tài nguyên và Môi trường 80057
31 Sở Xây dựng 80058
32 Sở Y tế 80060
33 Bộ chỉ huy Quân sự 80061
34 Ban Dân tộc 80062
35 Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh 80063
36 Thanh tra tỉnh 80064
37 Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh 80067
38 Bảo hiểm xã hội tỉnh 80070
39 Cục Thuế 80078
40 Cục Hải quan 80079
41 Cục Thống kê 80080
42 Kho bạc Nhà nước tỉnh 80081
43 Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật 80085
44 Liên hiệp các tổ chức hữu nghị 80086
45 Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật 80087
46 Liên đoàn Lao động tỉnh 80088
47 Hội Nông dân tỉnh 80089
48 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh 80090
49 Tỉnh Đoàn 80091
50 Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh 80092
51 Hội Cựu chiến binh tỉnh 80093

 

Câu hỏi thường gặp về Postal code/Zip code TÂY NINH

Mã bưu chính TÂY NINH là gì?

Mã bưu chính TÂY NINH hay mã bưu điện TÂY NINH, mã thư tín TÂY NINH là một chuỗi ký tự viết bằng chữ, hoặc bằng số hay tổ hợp của số và chữ, được viết bổ sung vào địa chỉ nhận thư với mục đích tự động xác định điểm đến cuối cùng (tại khu vực TÂY NINH) của thư tín, bưu phẩm.

Mỗi quốc gia có một hệ thống ký hiệu mã bưu chính riêng. Mỗi mã bưu chính trong một quốc gia, ký hiệu cho một địa phận bưu điện duy nhất. Địa phận bưu điện có thể là một làng nhỏ, một thành phố nhỏ, một quận của một thành phố lớn. Những mã số đặc biệt đôi khi được sử dụng cho địa chỉ của các tổ chức có số lượng bưu phẩm lớn, như cơ quan chính phủ hay tập đoàn thương mại lớn.

Mã bưu điện TÂY NINH dùng để làm gì?

  • Khi bạn gửi thư từ, hàng hóa đi quốc tế, các công ty chuyển phát nhanh quốc tế yêu cầu bạn cung cấp postal code/zip code cho địa chỉ người nhận hàng.
  • Khi thanh toán cho các thẻ thanh toán quốc tế như Visa, Master, JCB, American Express,... bạn được yêu cầu điền postal code/zip code vào thông tin thanh toán.
  • Bạn cần cung cấp Postal code/Zip code nơi mình đang ở (tại TÂY NINH) cho người thân để họ gửi thư từ, bưu phẩm từ nước ngoài về Việt Nam, để mua hàng online trên các trang nước ngoài, thanh toán Facebook Ads, Google Ads…
  • Khi bạn cần xác minh địa chỉ của mình tại TÂY NINH để nhận các khoản thanh toán từ việc kiếm tiền online (Google Adsense chẳng hạn).
  • Postal code/Zip code TÂY NINH rất quan trọng trong vận chuyển hàng hóa, thư từ cũng như thanh toán quốc tế.
  • ...

Mã bưu chính TÂY NINH có mấy số, 6 số hay 5 số?

Đầu năm 2018, Bộ TT&TT đã có Quyết định 2475/QĐ-BTTTT Ban hành Mã bưu chính quốc gia nói chung và Mã bưu chính TÂY NINH nói riêng. Bộ mã bưu chính quốc gia mới này được áp dụng ngay kể từ ngày 1/1/2018 cho tất cả các tỉnh thành trong cả nước.

Theo Quyết định trên, mã bưu chính ở Việt Nam kể từ năm 2018 được điều chỉnh lại gồm 5 chữ số thay thế mã bưu chính cũ gồm 6 chữ số. Trong đó chữ số đầu tiên cho biết mã vùng, hai chữ số đầu tiên xác định tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; bốn chữ số đầu xác định mã quận, huyện, và đơn vị hành chính tương đương.

Các mã bưu chính (Zip Code, Postal Code) còn quy định các bưu cục (bưu điện trung tâm). Mã dành cho bưu cục cũng gồm 5 chữ số. Hai chữ số đầu xác định tên tỉnh, thành phố. Các chữ số sau thường là 0.

Thông thường mã bưu điện chỉ có 5 số, tuy nhiên trên một số website nước ngoài yêu cầu bắt buộc nhập vào 6 chữ số như chuẩn US, bạn chỉ cần thêm một số không – 0 ở cuối là xong.

Xem lại Mã bưu điện cũ (6 số):

Năm 2004, theo quyết định của Bộ Bưu chính Viễn thông, Việt Nam triển khai sử dụng mã số bưu chính trên cơ sở thông lệ quốc tế và hướng dẫn của Liên minh Bưu chính Thế giới. Cơ cấu mã bưu chính bao gồm tối thiểu tập hợp 6 ký tự số, nhằm xác định vị trí địa lý của tỉnh, thành phố, quận hay huyện và của cụm địa chỉ phát hoặc một địa chỉ phát cụ thể trong phạm vi toàn quốc.

Mã Bưu chính được Bưu điện Việt Nam công bố năm 2009, dưới đây là danh sách mã bưu điện (cũ) cấu trúc 6 số của 63 tỉnh thành.

# Tỉnh thành Mã bưu chính
1 An Giang 880000
2 Bà Rịa - Vũng Tàu 790000
3 Bạc Liêu 960000
4 Bắc Kạn 260000
5 Bắc Giang 230000
6 Bắc Ninh 220000
7 Bến Tre 930000
8 Bình Dương 820000
9 Bình Định 590000
10 Bình Phước 830000
11 Bình Thuận 800000
12 Cà Mau 970000
13 Cao Bằng 270000
14 Cần Thơ 900000
15 Đà Nẵng 550000
16 Đắk Lắk 630000
17 Đắk Nông 640000
18 Điện Biên 380000
19 Đồng Nai 810000
20 Đồng Tháp 870000
21 Gia Lai 600000
22 Hà Giang 310000
23 Hà Nam 400000
24 Hà Nội 100000 đến 150000
25 Hà Tĩnh 480000
26 Hải Dương 170000
27 Hải Phòng 180000
28 Hậu Giang 910000
29 Hòa Bình 350000
30 Hồ Chí Minh 700000 đến 760000
31 Hưng Yên 160000
32 Khánh Hoà 650000
33 Kiên Giang 920000
34 Kon Tum 580000
35 Lai Châu 390000
36 Lạng Sơn 240000
37 Lào Cai 330000
38 Lâm Đồng 670000
39 Long An 850000
40 Nam Định 420000
41 Nghệ An 460000 đến 470000
42 Ninh Bình 430000
43 Ninh Thuận 660000
44 Phú Thọ 290000
45 Phú Yên 620000
46 Quảng Bình 510000
47 Quảng Nam 560000
48 Quảng Ngãi 570000
49 Quảng Ninh 200000
50 Quảng Trị 520000
51 Sóc Trăng 950000
52 Sơn La 360000
53 Tây Ninh 840000
54 Thái Bình 410000
55 Thái Nguyên 250000
56 Thanh Hoá 440000 đến 450000
57 Thừa Thiên - Huế 530000
58 Tiền Giang 860000
59 Trà Vinh 940000
60 Tuyên Quang 300000
61 Vĩnh Long 890000
62 Vĩnh Phúc 280000
63 Yên Bái 320000

Hướng dẫn cách ghi Mã bưu chính TÂY NINH tại các bưu điện Việt Nam

Khi sử dụng dịch vụ bưu chính, bạn hãy lưu ý một số điều sau:

  1. Địa chỉ người sử dụng dịch vụ bưu chính (người gửi và người nhận) phải được thể hiện rõ ràng trên bưu gửi (phong bì thư, kiện, gói hàng hóa) hoặc trên các ấn phẩm, tài liệu liên quan.
  2. Mã bưu chính là một thành tố không thể thiếu trong địa chỉ người sử dụng dịch vụ bưu chính (người gửi và người nhận), được ghi tiếp theo sau tên tỉnh/thành phố và được phân cách với tên tỉnh/thành phố ít nhất 01 ký tự trống.
  3. Mã bưu chính TÂY NINH phải được in hoặc viết tay rõ ràng, dễ đọc
  4. Đối với bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính ở phần ghi địa chỉ người gửi, người nhận thì ghi rõ Mã bưu chính của TÂY NINH, trong đó mỗi ô chỉ ghi một chữ số và các chữ số phải được ghi rõ ràng, dễ đọc, không gạch xóa.

Mẫu bưu gửi:

Mẫu 1: Bưu gửi không có ô dành riêng cho Mã bưu chính
Mẫu 1: Bưu gửi không có ô dành riêng cho Mã bưu chính

Mẫu 2: Bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính
Mẫu 2: Bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính

Cấu trúc Mã bưu chính TÂY NINH

Cấu trúc Mã bưu chính Quốc gia
Cấu trúc Mã bưu chính Quốc gia

Nguyên tắc gán Mã bưu chính TÂY NINH:

Mã bưu chính TÂY NINH bao gồm tập hợp 05 (năm) ký tự số. Nguyên tắc gán mã được quy định cụ thể như sau:

1. Ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã vùng. Cả nước được chia thành 10 vùng (đánh số từ 0-9). Mỗi vùng tối đa không quá 10 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Các tỉnh trong cùng một vùng có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.

a) Vùng 1 (gồm 07 tỉnh: Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “0”.
b) Vùng 2 (gồm 05 tỉnh: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên và Hà Nam) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “1”.
c) Vùng 3 (gồm 07 tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên và Bắc Giang) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “2”.
d) Vùng 4 (gồm 07 tỉnh: Lai Châu, Lào Cai, Điện Biên, Yên Bái, Sơn La, Phú Thọ, Hòa Bình) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “3”.
đ) Vùng 5 (gồm 06 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, tỉnh Quàng Trị và Thừa Thiên-Huế) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “4”).
e) Vùng 6 (gồm 07 tỉnh: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa và Ninh Thuận) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “5”.
g) Vùng 7 (gồm 06 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng và Bình Phước) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “6”.
h) Vùng 8 (gồm 07 tỉnh: TP.Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bình Thuận và Bà Rịa-Vũng Tàu) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “7”.
i) Vùng 9 (gồm 07 tỉnh: Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre và Trà Vinh) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “8”.
k) Vùng 10 (gồm 07 tỉnh: An Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “9”.

2. Hai ký tự đầu tiên (từ 00 đến 99) của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là tỉnh). Cụ thể:

a) Tỉnh có số quận nhỏ hơn 13 được gán 01 mã (gồm 50 tỉnh);
b) Tỉnh có số quận từ 13 trở lên được gán 02 mã (gồm 10 tỉnh);
c) Trường hợp đặc biệt:
- Tỉnh Thanh Hóa được gán 03 mã;
- TP.Hà Nội được gán 05 mã;
- TP.Hồ Chí Minh được gán 05 mã.
d) Mỗi vùng có ít nhất 01 mã dự trữ để sử dụng trong trường hợp chia tách tỉnh (trừ vùng 4).
đ) Dự trữ 03 mã tỉnh cho 03 đặc khu kinh tế, hành chính có thể được hình thành trong tương lai (Phú Quốc, Vân Phong, Vân Đồn).

3. Ba hoặc bốn ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương (dưới đây gọi tắt là quận). Cụ thể:

a) Đối với tỉnh có số quận nhỏ hơn 10, mã quận được xác định bằng ba ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
b) Đối với tỉnh có số quận từ 10 trở lên mà tỉnh đó được gán hơn 01 mã tỉnh thì mã quận được xác định bằng ba ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
c) Đối với tỉnh có số quận từ 10 trở lên mà tỉnh đó được gán 01 mã tỉnh thì mã quận được xác định bằng ba hoặc bốn ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
Việc gán mã quận bắt đầu từ quận nơi đặt trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh và gán từ gần đến xa theo vị trí địa lý, tăng dần, ngược chiều kim đồng hồ và từ hướng Đông.

4. Năm ký tự của Mã bưu chính quốc gia được dùng để gán cho các đối tượng gán mã theo thứ tự như sau:

- Mã đầu tiên được gán cho bưu cục trung tâm cấp tỉnh.
- Các mã tiếp theo được gán theo thứ tự sau:
+ Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn;
+ Các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
+ Các đối tượng gán mã trong quận.
- Thứ tự gán mã cho các đối tượng trong quận như sau:
+ Mã đầu tiên gán cho bưu cục trung tâm cấp quận.
+ Các mã tiếp theo được gán theo thứ tự sau:
. 04 cơ quan hành chính cấp quận: Huyện Quận ủy; Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.
. Các phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương (dưới đây gọi tắt là phường). Việc gán mã phường bắt đầu từ phường nơi đặt Ủy ban nhân dân quận và gán từ gần đến xa theo vị trí địa lý, tăng dần, ngược chiều kim đồng hồ và từ hướng Đông.
. Các điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng theo thứ tự: bưu cục phát, bưu cục, điểm BĐ-VHX thứ 2 trên địa bàn phường. Điểm BĐ-VHX thứ 1 trên địa bàn phường sẽ được gán cùng với mã của phường.

Tra cứu Mã bưu chính TÂY NINH mới nhất ở đâu chính xác nhất?

Xem Mã bưu điện TÂY NINH hay Mã bưu chính TÂY NINH, mã thư tín TÂY NINH, zip code TÂY NINH, postal code TÂY NINH, mã bưu cục TÂY NINH mới nhất và chính xác nhất ? TẠI ĐÂY

5/5 - (6 bình chọn)
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Hãy để lại ý kiến/nhu cầu của bạn!x