Mã bưu chính Postal code/Zip code của Lào Cai

/

[CBZ] Mã bưu chính LÀO CAI hay còn gọi là mã bưu điện LÀO CAI, mã bưu cục LÀO CAI, tiếng anh là Postal code/Zip code tại LÀO CAI theo Quyết định mới nhất của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Danh sách mã bưu điện của LÀO CAI mới nhất

Thông tin thêm
  • Mã bưu điện tại LÀO CAI và các đơn vị cấp quận huyện, phường xã bên dưới là các Bưu cục trung tâm
  • Giải thích chữ viết tắt: ĐSQ: Đại sứ quán; LSQ: Lãnh sự quán; P: Phường; X: Xã; TT: Thị trấn; BC: Bưu cục; BCP: Bưu cục phát; KHL: Khách hàng lớn; KCN: Khu công nghiệp; HCC: Hành chính công; TMĐT: Thương mại điện tử; BĐVHX: Bưu điện Văn hóa xã; Tỉnh: Tỉnh, thành phố và đơn vi hành chính tương đương; Quận: Quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương
Tỉnh thành Zip code/Postal code
Mã bưu điện LÀO CAI 31000

⭐ Chi tiết mã bưu điện các đơn vị cấp HUYỆN tại LÀO CAI:

# Huyện Zip code/Postal code
1 Thành phố Lào Cai 31100
2 Thị xã Sa Pa 31700
3 Huyện Bắc Hà 31300
4 Huyện Bảo Thắng 31200
5 Huyện Bảo Yên 31900
6 Huyện Bát Xát 31600
7 Huyện Mường Khương 31500
8 Huyện Si Ma Cai 31400
9 Huyện Văn Bàn 31800

? Chi tiết mã bưu chính các đơn vị cấp XÃ tại LÀO CAI:

Nếu bạn muốn biết thêm chi tiết mã bưu điện cấp xã ở mỗi huyện của LÀO CAI, hãy tham khảo thêm bên dưới nhé!

Mã bưu điện thành phố LÀO CAI – LÀO CAI

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm thành phố Lào Cai 31100
2 Thành ủy 31101
3 Hội đồng nhân dân 31102
4 Ủy ban nhân dân 31103
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 31104
6 P. Kim Tân 31106
7 X. Vạn Hoà 31107
8 P. Phố Mới 31108
9 P. Lào Cai 31109
10 P. Duyên Hải 31110
11 P. Cốc Lếu 31111
12 X. Đồng Tuyển 31112
13 P. Bắc Cường 31113
14 X. Tả Phời 31114
15 X. Hợp Thành 31115
16 X. Cam Đường 31116
17 P. Thống Nhất 31117
18 P. Xuân Tăng 31118
19 P. Bình Minh 31119
20 P. Pom Hán 31120
21 P. Bắc Lệnh 31121
22 P. Nam Cường 31122
23 BCP. Lào Cai 31150
24 BCP. Cam Đường 31151
25 BC. KHL Lào Cai 31152
26 BC. Kim Tân 31153
27 BC. Hoàng Liên 31154
28 BC. Cửa Khẩu 31155
29 BC. Duyên Hải 31156
30 BC. Cốc Lếu 31157
31 BC. Bình Minh 31158
32 BC. Pom Hán 31159
33 BC. Trần Hưng Đạo 31160
34 BC. HCC Lào Cai 31198
35 BC. Hệ 1 Lào Cai 31199

Mã bưu điện thị xã SA PA – LÀO CAI

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Sa Pa 31700
2 Huyện ủy 31701
3 Hội đồng nhân dân 31702
4 Ủy ban nhân dân 31703
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 31704
6 TT. Sa Pa 31706
7 X. Sa Pả 31707
8 X. Trung Chải 31708
9 X. Tả Phìn 31709
10 X. Bản Khoang 31710
11 X. Tả Giàng Phình 31711
12 X. San Sả Hồ 31712
13 X. Lao Chải 31713
14 X. Tả Van 31714
15 X. Bản Hồ 31715
16 X. Nậm Sài 31716
17 X. Nậm Cang 31717
18 X. Suối Thầu 31718
19 X. Thanh Phú 31719
20 X. Bản Phùng 31720
21 X. Thanh Kim 31721
22 X. Sử Pán 31722
23 X. Hầu Thào 31723
24 BCP. Sa Pa 31750
25 BC. KHL Sa Pa 31751
26 BC. Cầu Mây 31752
27 BC. Hàm Rồng 31753

Mã bưu điện huyện BẮC HÀ – LÀO CAI

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Bắc Hà 31300
2 Huyện ủy 31301
3 Hội đồng nhân dân 31302
4 Ủy ban Nhân dân 31303
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 31304
6 TT. Bắc Hà 31306
7 X. Tà Chải 31307
8 X. Thải Giàng Phố 31308
9 X. Tả Củ Tỷ 31309
10 X. Bản Già 31310
11 X. Lùng Cải 31311
12 X. Lùng Phình 31312
13 X. Lầu Thí Ngài 31313
14 X. Tả Van Chư 31314
15 X. Hoàng Thu Phố 31315
16 X. Bản Phố 31316
17 X. Na Hối 31317
18 X. Cốc Ly 31318
19 X. Nậm Mòn 31319
20 X. Nậm Đét 31320
21 X. Bảo Nhai 31321
22 X. Cốc Lầu 31322
23 X. Nậm Lúc 31323
24 X. Bản Cái 31324
25 X. Nậm Khánh 31325
26 X. Bản Liền 31326
27 BCP. Bắc Hà 31350
28 BC. Bảo Nhai 31351

Mã bưu điện huyện BẢO THẮNG – LÀO CAI

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Bảo Thắng 31200
2 Huyện ủy 31201
3 Hội đồng nhân dân 31202
4 Ủy ban nhân dân 31203
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 31204
6 TT. Phố Lu 31206
7 X. Xuân Quang 31207
8 X. Phong Niên 31208
9 TT. Nông Trường Phong Hải 31209
10 X. Bản Cầm 31210
11 X. Bản Phiệt 31211
12 X. Thái Niên 31212
13 X. Gia Phú 31213
14 X. Sơn Hải 31214
15 X. Xuân Giao 31215
16 TT. Tằng Loỏng 31216
17 X. Phú Nhuận 31217
18 X. Sơn Hà 31218
19 X. Phố Lu 31219
20 X. Trì Quang 31220
21 BCP. Bảo Thắng 31250
22 BC. Xuân Quang 31251
23 BC. Gia Phú 31252
24 BC. Tằng Loỏng 31253

Mã bưu điện huyện BẢO YÊN – LÀO CAI

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Bảo Yên 31900
2 Huyện ủy 31901
3 Hội đồng nhân dân 31902
4 Ủy ban nhân dân 31903
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 31904
6 TT. Phố Ràng 31906
7 X. Xuân Thượng 31907
8 X. Xuân Hoà 31908
9 X. Vĩnh Yên 31909
10 X. Nghĩa Đô 31910
11 X. Tân Tiến 31911
12 X. Điện Quan 31912
13 X. Thượng Hà 31913
14 X. Tân Dương 31914
15 X. Minh Tân 31915
16 X. Kim Sơn 31916
17 X. Cam Cọn 31917
18 X. Bảo Hà 31918
19 X. Yên Sơn 31919
20 X. Lương Sơn 31920
21 X. Long Khánh 31921
22 X. Long Phúc 31922
23 X. Việt Tiến 31923
24 BCP. Bảo Yên 31950

Mã bưu điện huyện BÁT XÁT – LÀO CAI

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Bát Xát 31600
2 Huyện ủy 31601
3 Hội đồng nhân dân 31602
4 Ủy ban nhân dân 31603
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 31604
6 TT. Bát Xát 31606
7 X. Bản Qua 31607
8 X. Bản Vược 31608
9 X. Cốc Mỳ 31609
10 X. Trịnh Tường 31610
11 X. Nậm Chạc 31611
12 X. A Mú Sung 31612
13 X. A Lù 31613
14 X. Ngải Thầu 31614
15 X. Y Tý 31615
16 X. Dền Sáng 31616
17 X. Sàng Ma Sáo 31617
18 X. Dền Thàng 31618
19 X. Mường Hum 31619
20 X. Trung Lèng Hồ 31620
21 X. Nậm Pung 31621
22 X. Bản Xèo 31622
23 X. Mường Vi 31623
24 X. Pa Cheo 31624
25 X. Quang Kim 31625
26 X. Phìn Ngan 31626
27 X. Tòng Sành 31627
28 X. Cốc San 31628
29 BCP. Bát Xát 31650

Mã bưu điện huyện MƯỜNG KHƯƠNG – LÀO CAI

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Mường Khương 31500
2 Huyện ủy 31501
3 Hội đồng nhân dân 31502
4 Ủy ban nhân dân 31503
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 31504
6 TT. Mường Khương 31506
7 X. Tung Chung Phố 31507
8 X. Tả Ngải Chồ 31508
9 X. Pha Long 31509
10 X. Nậm Chảy 31510
11 X. Thanh Bình 31511
12 X. Lùng Vai 31512
13 X. Bản Lầu 31513
14 X. Bản Sen 31514
15 X. La Pan Tẩn 31515
16 X. Tả Thàng 31516
17 X. Cao Sơn 31517
18 X. Lùng Khấu Nhin 31518
19 X. Nấm Lư 31519
20 X. Dìn Chin 31520
21 X. Tả Gia Khâu 31521
22 BCP. Mường Khương 31550
23 BC. Bản Lầu 31551

Mã bưu điện huyện SI MA CAI – LÀO CAI

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Si Ma Cai 31400
2 Huyện ủy 31401
3 Hội đồng nhân dân 31402
4 Ủy ban nhân dân 31403
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 31404
6 X. Si Ma Cai 31406
7 X. Nàn Sán 31407
8 X. Bản Mế 31408
9 X. Thào Chư Phìn 31409
10 X. Sín Chéng 31410
11 X. Mản Thẩn 31411
12 X. Cán Hồ 31412
13 X. Nàn Xín 31413
14 X. Quan Thần Sán 31414
15 X. Cán Cấu 31415
16 X. Lử Thẩn 31416
17 X. Lùng Sui 31417
18 X. Sán Chải 31418
19 BCP. Si Ma Cai 31450

Mã bưu điện huyện VĂN BÀN – LÀO CAI

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Văn Bàn 31800
2 Huyện ủy 31801
3 Hội đồng nhân dân 31802
4 Ủy ban nhân dân 31803
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 31804
6 TT. Khánh Yên 31806
7 X. Khánh Yên Thượng 31807
8 X. Sơn Thuỷ 31808
9 X. Tân Thượng 31809
10 X. Võ Lao 31810
11 X. Văn Sơn 31811
12 X. Nậm Mả 31812
13 X. Nậm Rạng 31813
14 X. Dần Thàng 31814
15 X. Nậm Chầy 31815
16 X. Nậm Xé 31816
17 X. Minh Lương 31817
18 X. Hoà Mạc 31818
19 X. Làng Giàng 31819
20 X. Dương Quỳ 31820
21 X. Thẩm Dương 31821
22 X. Nậm Xây 31822
23 X. Khánh Yên Trung 31823
24 X. Khánh Yên Hạ 31824
25 X. Liêm Phú 31825
26 X. Nậm Tha 31826
27 X. Chiềng Ken 31827
28 X. Tân An 31828
29 BCP. Văn Bàn 31850
30 BC. Võ Lao 31851
31 BC. Tân An 31852

 

>> Xem tất cả Mã bưu điện Postal code/Zip code của 63 tỉnh thành Việt Nam

Bản đồ mã bưu chính
Bản đồ mã bưu chính

Mã bưu chính các Cơ quan, Tổ chức Nhà nước ở LÀO CAI mới nhất

# Đối tượng gán mã Mã bưu chính
1 BC. Trung tâm tỉnh Lào Cai 31000
2 Ủy ban Kiểm tra tỉnh ủy 31001
3 Ban Tổ chức tỉnh ủy 31002
4 Ban Tuyên giáo tỉnh ủy 31003
5 Ban Dân vận tỉnh ủy 31004
6 Ban Nội chính tỉnh ủy 31005
7 Đảng ủy khối cơ quan 31009
8 Tỉnh ủy và Văn phòng tỉnh ủy 31010
9 Đảng ủy khối doanh nghiệp 31011
10 Báo Lào Cai 31016
11 Hội đồng nhân dân 31021
12 Văn phòng đoàn Đại biểu Quốc hội 31030
13 Tòa án nhân dân tỉnh 31035
14 Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh 31036
15 Ủy ban nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân 31040
16 Sở Công Thương 31041
17 Sở Kế hoạch và Đầu tư 31042
18 Sở Lao động – Thương binh và Xã hội 31043
19 Sở Ngoại vụ 31044
20 Sở Tài chính 31045
21 Sở Thông tin và Truyền thông 31046
22 Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch 31047
23 Công an tỉnh 31049
24 Sở Nội vụ 31051
25 Sở Tư pháp 31052
26 Sở Giáo dục và Đào tạo 31053
27 Sở Giao thông vận tải 31054
28 Sở Khoa học và Công nghệ 31055
29 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 31056
30 Sở Tài nguyên và Môi trường 31057
31 Sở Xây dựng 31058
32 Sở Y tế 31060
33 Bộ chỉ huy Quân sự 31061
34 Ban Dân tộc 31062
35 Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh 31063
36 Thanh tra tỉnh 31064
37 Trường chính trị tỉnh 31065
38 Cơ quan đại diện của Thông tấn xã Việt Nam 31066
39 Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh 31067
40 Bảo hiểm xã hội tỉnh 31070
41 Cục Thuế 31078
42 Cục Hải quan 31079
43 Cục Thống kê 31080
44 Kho bạc Nhà nước tỉnh 31081
45 Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật 31085
46 Liên hiệp các tổ chức hữu nghị 31086
47 Hội Văn học nghệ thuật tỉnh 31087
48 Liên đoàn Lao động tỉnh 31088
49 Hội Nông dân tỉnh 31089
50 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh 31090
51 Tỉnh Đoàn 31091
52 Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh 31092
53 Hội Cựu chiến binh tỉnh 31093

 

Câu hỏi thường gặp về Postal code/Zip code LÀO CAI

Mã bưu chính LÀO CAI là gì?

Mã bưu chính LÀO CAI hay mã bưu điện LÀO CAI, mã thư tín LÀO CAI là một chuỗi ký tự viết bằng chữ, hoặc bằng số hay tổ hợp của số và chữ, được viết bổ sung vào địa chỉ nhận thư với mục đích tự động xác định điểm đến cuối cùng (tại khu vực LÀO CAI) của thư tín, bưu phẩm.

Mỗi quốc gia có một hệ thống ký hiệu mã bưu chính riêng. Mỗi mã bưu chính trong một quốc gia, ký hiệu cho một địa phận bưu điện duy nhất. Địa phận bưu điện có thể là một làng nhỏ, một thành phố nhỏ, một quận của một thành phố lớn. Những mã số đặc biệt đôi khi được sử dụng cho địa chỉ của các tổ chức có số lượng bưu phẩm lớn, như cơ quan chính phủ hay tập đoàn thương mại lớn.

Mã bưu điện LÀO CAI dùng để làm gì?

  • Khi bạn gửi thư từ, hàng hóa đi quốc tế, các công ty chuyển phát nhanh quốc tế yêu cầu bạn cung cấp postal code/zip code cho địa chỉ người nhận hàng.
  • Khi thanh toán cho các thẻ thanh toán quốc tế như Visa, Master, JCB, American Express,... bạn được yêu cầu điền postal code/zip code vào thông tin thanh toán.
  • Bạn cần cung cấp Postal code/Zip code nơi mình đang ở (tại LÀO CAI) cho người thân để họ gửi thư từ, bưu phẩm từ nước ngoài về Việt Nam, để mua hàng online trên các trang nước ngoài, thanh toán Facebook Ads, Google Ads…
  • Khi bạn cần xác minh địa chỉ của mình tại LÀO CAI để nhận các khoản thanh toán từ việc kiếm tiền online (Google Adsense chẳng hạn).
  • Postal code/Zip code LÀO CAI rất quan trọng trong vận chuyển hàng hóa, thư từ cũng như thanh toán quốc tế.
  • ...

Mã bưu chính LÀO CAI có mấy số, 6 số hay 5 số?

Đầu năm 2018, Bộ TT&TT đã có Quyết định 2475/QĐ-BTTTT Ban hành Mã bưu chính quốc gia nói chung và Mã bưu chính LÀO CAI nói riêng. Bộ mã bưu chính quốc gia mới này được áp dụng ngay kể từ ngày 1/1/2018 cho tất cả các tỉnh thành trong cả nước.

Theo Quyết định trên, mã bưu chính ở Việt Nam kể từ năm 2018 được điều chỉnh lại gồm 5 chữ số thay thế mã bưu chính cũ gồm 6 chữ số. Trong đó chữ số đầu tiên cho biết mã vùng, hai chữ số đầu tiên xác định tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; bốn chữ số đầu xác định mã quận, huyện, và đơn vị hành chính tương đương.

Các mã bưu chính (Zip Code, Postal Code) còn quy định các bưu cục (bưu điện trung tâm). Mã dành cho bưu cục cũng gồm 5 chữ số. Hai chữ số đầu xác định tên tỉnh, thành phố. Các chữ số sau thường là 0.

Thông thường mã bưu điện chỉ có 5 số, tuy nhiên trên một số website nước ngoài yêu cầu bắt buộc nhập vào 6 chữ số như chuẩn US, bạn chỉ cần thêm một số không – 0 ở cuối là xong.

Xem lại Mã bưu điện cũ (6 số):

Năm 2004, theo quyết định của Bộ Bưu chính Viễn thông, Việt Nam triển khai sử dụng mã số bưu chính trên cơ sở thông lệ quốc tế và hướng dẫn của Liên minh Bưu chính Thế giới. Cơ cấu mã bưu chính bao gồm tối thiểu tập hợp 6 ký tự số, nhằm xác định vị trí địa lý của tỉnh, thành phố, quận hay huyện và của cụm địa chỉ phát hoặc một địa chỉ phát cụ thể trong phạm vi toàn quốc.

Mã Bưu chính được Bưu điện Việt Nam công bố năm 2009, dưới đây là danh sách mã bưu điện (cũ) cấu trúc 6 số của 63 tỉnh thành.

# Tỉnh thành Mã bưu chính
1 An Giang 880000
2 Bà Rịa - Vũng Tàu 790000
3 Bạc Liêu 960000
4 Bắc Kạn 260000
5 Bắc Giang 230000
6 Bắc Ninh 220000
7 Bến Tre 930000
8 Bình Dương 820000
9 Bình Định 590000
10 Bình Phước 830000
11 Bình Thuận 800000
12 Cà Mau 970000
13 Cao Bằng 270000
14 Cần Thơ 900000
15 Đà Nẵng 550000
16 Đắk Lắk 630000
17 Đắk Nông 640000
18 Điện Biên 380000
19 Đồng Nai 810000
20 Đồng Tháp 870000
21 Gia Lai 600000
22 Hà Giang 310000
23 Hà Nam 400000
24 Hà Nội 100000 đến 150000
25 Hà Tĩnh 480000
26 Hải Dương 170000
27 Hải Phòng 180000
28 Hậu Giang 910000
29 Hòa Bình 350000
30 Hồ Chí Minh 700000 đến 760000
31 Hưng Yên 160000
32 Khánh Hoà 650000
33 Kiên Giang 920000
34 Kon Tum 580000
35 Lai Châu 390000
36 Lạng Sơn 240000
37 Lào Cai 330000
38 Lâm Đồng 670000
39 Long An 850000
40 Nam Định 420000
41 Nghệ An 460000 đến 470000
42 Ninh Bình 430000
43 Ninh Thuận 660000
44 Phú Thọ 290000
45 Phú Yên 620000
46 Quảng Bình 510000
47 Quảng Nam 560000
48 Quảng Ngãi 570000
49 Quảng Ninh 200000
50 Quảng Trị 520000
51 Sóc Trăng 950000
52 Sơn La 360000
53 Tây Ninh 840000
54 Thái Bình 410000
55 Thái Nguyên 250000
56 Thanh Hoá 440000 đến 450000
57 Thừa Thiên - Huế 530000
58 Tiền Giang 860000
59 Trà Vinh 940000
60 Tuyên Quang 300000
61 Vĩnh Long 890000
62 Vĩnh Phúc 280000
63 Yên Bái 320000

Hướng dẫn cách ghi Mã bưu chính LÀO CAI tại các bưu điện Việt Nam

Khi sử dụng dịch vụ bưu chính, bạn hãy lưu ý một số điều sau:

  1. Địa chỉ người sử dụng dịch vụ bưu chính (người gửi và người nhận) phải được thể hiện rõ ràng trên bưu gửi (phong bì thư, kiện, gói hàng hóa) hoặc trên các ấn phẩm, tài liệu liên quan.
  2. Mã bưu chính là một thành tố không thể thiếu trong địa chỉ người sử dụng dịch vụ bưu chính (người gửi và người nhận), được ghi tiếp theo sau tên tỉnh/thành phố và được phân cách với tên tỉnh/thành phố ít nhất 01 ký tự trống.
  3. Mã bưu chính LÀO CAI phải được in hoặc viết tay rõ ràng, dễ đọc
  4. Đối với bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính ở phần ghi địa chỉ người gửi, người nhận thì ghi rõ Mã bưu chính của LÀO CAI, trong đó mỗi ô chỉ ghi một chữ số và các chữ số phải được ghi rõ ràng, dễ đọc, không gạch xóa.

Mẫu bưu gửi:

Mẫu 1: Bưu gửi không có ô dành riêng cho Mã bưu chính
Mẫu 1: Bưu gửi không có ô dành riêng cho Mã bưu chính

Mẫu 2: Bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính
Mẫu 2: Bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính

Cấu trúc Mã bưu chính LÀO CAI

Cấu trúc Mã bưu chính Quốc gia
Cấu trúc Mã bưu chính Quốc gia

Nguyên tắc gán Mã bưu chính LÀO CAI:

Mã bưu chính LÀO CAI bao gồm tập hợp 05 (năm) ký tự số. Nguyên tắc gán mã được quy định cụ thể như sau:

1. Ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã vùng. Cả nước được chia thành 10 vùng (đánh số từ 0-9). Mỗi vùng tối đa không quá 10 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Các tỉnh trong cùng một vùng có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.

a) Vùng 1 (gồm 07 tỉnh: Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “0”.
b) Vùng 2 (gồm 05 tỉnh: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên và Hà Nam) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “1”.
c) Vùng 3 (gồm 07 tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên và Bắc Giang) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “2”.
d) Vùng 4 (gồm 07 tỉnh: Lai Châu, Lào Cai, Điện Biên, Yên Bái, Sơn La, Phú Thọ, Hòa Bình) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “3”.
đ) Vùng 5 (gồm 06 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, tỉnh Quàng Trị và Thừa Thiên-Huế) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “4”).
e) Vùng 6 (gồm 07 tỉnh: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa và Ninh Thuận) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “5”.
g) Vùng 7 (gồm 06 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng và Bình Phước) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “6”.
h) Vùng 8 (gồm 07 tỉnh: TP.Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bình Thuận và Bà Rịa-Vũng Tàu) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “7”.
i) Vùng 9 (gồm 07 tỉnh: Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre và Trà Vinh) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “8”.
k) Vùng 10 (gồm 07 tỉnh: An Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “9”.

2. Hai ký tự đầu tiên (từ 00 đến 99) của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là tỉnh). Cụ thể:

a) Tỉnh có số quận nhỏ hơn 13 được gán 01 mã (gồm 50 tỉnh);
b) Tỉnh có số quận từ 13 trở lên được gán 02 mã (gồm 10 tỉnh);
c) Trường hợp đặc biệt:
- Tỉnh Thanh Hóa được gán 03 mã;
- TP.Hà Nội được gán 05 mã;
- TP.Hồ Chí Minh được gán 05 mã.
d) Mỗi vùng có ít nhất 01 mã dự trữ để sử dụng trong trường hợp chia tách tỉnh (trừ vùng 4).
đ) Dự trữ 03 mã tỉnh cho 03 đặc khu kinh tế, hành chính có thể được hình thành trong tương lai (Phú Quốc, Vân Phong, Vân Đồn).

3. Ba hoặc bốn ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương (dưới đây gọi tắt là quận). Cụ thể:

a) Đối với tỉnh có số quận nhỏ hơn 10, mã quận được xác định bằng ba ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
b) Đối với tỉnh có số quận từ 10 trở lên mà tỉnh đó được gán hơn 01 mã tỉnh thì mã quận được xác định bằng ba ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
c) Đối với tỉnh có số quận từ 10 trở lên mà tỉnh đó được gán 01 mã tỉnh thì mã quận được xác định bằng ba hoặc bốn ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
Việc gán mã quận bắt đầu từ quận nơi đặt trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh và gán từ gần đến xa theo vị trí địa lý, tăng dần, ngược chiều kim đồng hồ và từ hướng Đông.

4. Năm ký tự của Mã bưu chính quốc gia được dùng để gán cho các đối tượng gán mã theo thứ tự như sau:

- Mã đầu tiên được gán cho bưu cục trung tâm cấp tỉnh.
- Các mã tiếp theo được gán theo thứ tự sau:
+ Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn;
+ Các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
+ Các đối tượng gán mã trong quận.
- Thứ tự gán mã cho các đối tượng trong quận như sau:
+ Mã đầu tiên gán cho bưu cục trung tâm cấp quận.
+ Các mã tiếp theo được gán theo thứ tự sau:
. 04 cơ quan hành chính cấp quận: Huyện Quận ủy; Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.
. Các phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương (dưới đây gọi tắt là phường). Việc gán mã phường bắt đầu từ phường nơi đặt Ủy ban nhân dân quận và gán từ gần đến xa theo vị trí địa lý, tăng dần, ngược chiều kim đồng hồ và từ hướng Đông.
. Các điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng theo thứ tự: bưu cục phát, bưu cục, điểm BĐ-VHX thứ 2 trên địa bàn phường. Điểm BĐ-VHX thứ 1 trên địa bàn phường sẽ được gán cùng với mã của phường.

Tra cứu Mã bưu chính LÀO CAI mới nhất ở đâu chính xác nhất?

Xem Mã bưu điện LÀO CAI hay Mã bưu chính LÀO CAI, mã thư tín LÀO CAI, zip code LÀO CAI, postal code LÀO CAI, mã bưu cục LÀO CAI mới nhất và chính xác nhất ? TẠI ĐÂY

5/5 - (4 bình chọn)
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Hãy để lại ý kiến/nhu cầu của bạn!x