Mã bưu chính Postal code/Zip code của Lạng Sơn

/

[CBZ] Mã bưu chính LẠNG SƠN hay còn gọi là mã bưu điện LẠNG SƠN, mã bưu cục LẠNG SƠN, tiếng anh là Postal code/Zip code tại LẠNG SƠN theo Quyết định mới nhất của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Danh sách mã bưu điện của LẠNG SƠN mới nhất

Thông tin thêm
  • Mã bưu điện tại LẠNG SƠN và các đơn vị cấp quận huyện, phường xã bên dưới là các Bưu cục trung tâm
  • Giải thích chữ viết tắt: ĐSQ: Đại sứ quán; LSQ: Lãnh sự quán; P: Phường; X: Xã; TT: Thị trấn; BC: Bưu cục; BCP: Bưu cục phát; KHL: Khách hàng lớn; KCN: Khu công nghiệp; HCC: Hành chính công; TMĐT: Thương mại điện tử; BĐVHX: Bưu điện Văn hóa xã; Tỉnh: Tỉnh, thành phố và đơn vi hành chính tương đương; Quận: Quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương
Tỉnh thành Zip code/Postal code
Mã bưu điện LẠNG SƠN 25000

⭐ Chi tiết mã bưu điện các đơn vị cấp HUYỆN tại LẠNG SƠN:

# Huyện Zip code/Postal code
1 Thành phố Lạng Sơn 25100
2 Huyện Bắc Sơn 25450
3 Huyện Bình Gia 25400
4 Huyện Cao Lộc 25150
5 Huyện Chi Lăng 25700
6 Huyện Đình Lập 25800
7 Huyện Hữu Lũng 25600
8 Huyện Lộc Bình 25900
9 Huyện Tràng Định 23500
10 Huyện Văn Lãng 25200
11 Huyện Văn Quan 25500

? Chi tiết mã bưu chính các đơn vị cấp XÃ tại LẠNG SƠN:

Nếu bạn muốn biết thêm chi tiết mã bưu điện cấp xã ở mỗi huyện của LẠNG SƠN, hãy tham khảo thêm bên dưới nhé!

Mã bưu điện thành phố LẠNG SƠN – LẠNG SƠN

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm thành phố Lạng Sơn 25100
2 Thành ủy 25101
3 Hội đồng nhân dân 25102
4 Ủy ban nhân dân 25103
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 25104
6 P. Vĩnh Trại 25106
7 P. Đông Kinh 25107
8 P. Hoàng Văn Thụ 25108
9 X. Hoàng Đồng 25109
10 P. Tam Thanh 25110
11 P. Chi Lăng 25111
12 X. Quảng Lạc 25112
13 X. Mai Pha 25113
14 BCP. Lạng Sơn 25130
15 BC. Kỳ Lừa 25131
16 BC. Cửa Đông 25132
17 BC. Hệ 1 Lạng Sơn 25149

Mã bưu điện huyện BẮC SƠN – LẠNG SƠN

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Bắc Sơn 25450
2 Huyện ủy 25451
3 Hội đồng nhân dân 25452
4 Ủy ban nhân dân 25453
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 25454
6 TT. Bắc Sơn 25456
7 X. Quỳnh Sơn 25457
8 X. Long Đống 25458
9 X. Vạn Thủy 25459
10 X. Đồng Ý 25460
11 X. Tân Lập 25461
12 X. Vũ Sơn 25462
13 X. Tân Tri 25463
14 X. Chiến Thắng 25464
15 X. Vũ Lễ 25465
16 X. Tân Thành 25466
17 X. Nhất Tiến 25467
18 X. Nhất Hòa 25468
19 X. Tân Hương 25469
20 X. Vũ Lăng 25470
21 X. Chiêu Vũ 25471
22 X. Hữu Vĩnh 25472
23 X. Bắc Sơn 25473
24 X. Hưng Vũ 25474
25 X. Trấn Yên 25475
26 BCP. Bắc Sơn 25485
27 BC. Ngả Hai 25486
28 BC. Mỏ Nhài 25487

Mã bưu điện huyện BÌNH GIA – LẠNG SƠN

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Bình Gia 25400
2 Huyện ủy 25401
3 Hội đồng nhân dân 25402
4 Ủy ban nhân dân 25403
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 25404
6 TT. Bình Gia 25406
7 X. Tô Hiệu 25407
8 X. Minh Khai 25408
9 X. Hồng Phong 25409
10 X. Hoa Thám 25410
11 X. Hưng Đạo 25411
12 X. Vĩnh Yên 25412
13 X. Quý Hòa 25413
14 X. Yên Lỗ 25414
15 X. Quang Trung 25415
16 X. Thiện Thuật 25416
17 X. Thiện Hòa 25417
18 X. Thiện Long 25418
19 X. Tân Hòa 25419
20 X. Hòa Bình 25420
21 X. Mông Ân 25421
22 X. Hoàng Văn Thụ 25422
23 X. Tân Văn 25423
24 X. Hồng Thái 25424
25 X. Bình La 25425
26 BCP. Bình Gia 25430
27 BC. Bình Gia Phố 25431
28 BC. Văn Mịch 25432
29 BC. Pác Khuông 25433

Mã bưu điện huyện CAO LỘC – LẠNG SƠN

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Cao Lộc 25150
2 Huyện ủy 25151
3 Hội đồng nhân dân 25152
4 Ủy ban nhân dân 25153
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 25154
6 TT. Cao Lộc 25156
7 X. Hợp Thành 25157
8 X. Hòa Cư 25158
9 X. Hải Yến 25159
10 X. Cao Lâu 25160
11 X. Lộc Yên 25161
12 X. Thanh Loà 25162
13 X. Bảo Lâm 25163
14 TT. Đồng Đăng 25164
15 X. Thạch Đạn 25165
16 X. Thụy Hùng 25166
17 X. Phú Xá 25167
18 X. Hồng Phong 25168
19 X. Bình Trung 25169
20 X. Song Giáp 25170
21 X. Xuân Long 25171
22 X. Tân Thành 25172
23 X. Yên Trạch 25173
24 X. Tân Liên 25174
25 X. Gia Cát 25175
26 X. Công Sơn 25176
27 X. Mẫu Sơn 25177
28 X. Xuất Lễ 25178
29 BCP. Cao Lộc 25185
30 BC. KCN Hợp Thành 25186
31 BC. Cổng Trắng 25187
32 BC. Hữu Nghị 25188
33 BC. Gia Cát 25189

Mã bưu điện huyện CHI LĂNG – LẠNG SƠN

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Chi Lăng 25700
2 Huyện ủy 25701
3 Hội đồng nhân dân 25702
4 Ủy ban nhân dân 25703
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 25704
6 TT. Đồng Mỏ 25706
7 X. Mai Sao 25707
8 X. Thượng Cường 25708
9 X. Gia Lộc 25709
10 X. Bằng Hữu 25710
11 X. Bằng Mạc 25711
12 X. Vạn Linh 25712
13 X. Y Tịch 25713
14 TT. Chi Lăng 25714
15 X. Chi Lăng 25715
16 X. Hòa Bình 25716
17 X. Quang Lang 25717
18 X. Quan Sơn 25718
19 X. Nhân Lý 25719
20 X. Lâm Sơn 25720
21 X. Hữu Kiên 25721
22 X. Liên Sơn 25722
23 X. Bắc Thủy 25723
24 X. Vân Thủy 25724
25 X. Chiến Thắng 25725
26 X. Vân An 25726
27 BCP. Chi Lăng 25750
28 BC. Đồng Bành 25751
29 BC. Sông Hóa 25752

Mã bưu điện huyện ĐÌNH LẬP – LẠNG SƠN

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Đình Lập 25900
2 Huyện ủy 25901
3 Hội đồng nhân dân 25902
4 Ủy ban nhân dân 25903
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 25904
6 TT. Đình Lập 25906
7 X. Kiên Mộc 25907
8 X. Bắc Xa 25908
9 X. Bính Xá 25909
10 X. Đình Lập 25910
11 X. Thái Bình 25911
12 TT. Nông Trường Thái Bình 25912
13 X. Cường Lợi 25913
14 X. Lâm Ca 25914
15 X. Đồng Thắng 25915
16 X. Bắc Lãng 25916
17 X. Châu Sơn 25917
18 BCP. Đình Lập 25950
19 BC. Lâm Thái 25951

Mã bưu điện huyện HỮU LŨNG – LẠNG SƠN

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Hữu Lũng 25600
2 Huyện ủy 25601
3 Hội đồng nhân dân 25602
4 Ủy ban nhân dân 25603
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 25604
6 TT. Hữu Lũng 25606
7 X. Đồng Tân 25607
8 X. Cai Kinh 25608
9 X. Yên Sơn 25609
10 X. Hữu Liên 25610
11 X. Yên Thịnh 25611
12 X. Hòa Bình 25612
13 X. Yên Bình 25613
14 X. Quyết Thắng 25614
15 X. Thiện Kỵ 25615
16 X. Tân Lập 25616
17 X. Thanh Sơn 25617
18 X. Đồng Tiến 25618
19 X. Vân Nham 25619
20 X. Đô Lương 25620
21 X. Minh Tiến 25621
22 X. Yên Vượng 25622
23 X. Nhật Tiến 25623
24 X. Minh Sơn 25624
25 X. Sơn Hà 25625
26 X. Minh Hòa 25626
27 X. Hồ Sơn 25627
28 X. Hòa Thắng 25628
29 X. Tân Thành 25629
30 X. Hòa Sơn 25630
31 X. Hòa Lạc 25631
32 BCP. Hữu Lũng 25650
33 BC. Vân Nham 25651
34 BC. Bến Lường 25652

Mã bưu điện huyện LỘC BÌNH – LẠNG SƠN

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Lộc Bình 25800
2 Huyện ủy 25801
3 Hội đồng nhân dân 25802
4 Ủy ban nhân dân 25803
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 25804
6 TT. Lộc Bình 25806
7 X. Hữu Khánh 25807
8 X. Yên Khoái 25808
9 X. Mẫu Sơn 25809
10 X. Xuân Lễ 25810
11 X. Bằng Khánh 25811
12 X. Xuân Mãn 25812
13 X. Đồng Bục 25813
14 X. Lục Thôn 25814
15 X. Như Khuê 25815
16 X. Vân Mộng 25816
17 X. Xuân Tình 25817
18 X. Hiệp Hạ 25818
19 X. Minh Phát 25819
20 X. Hữu Lân 25820
21 X. Xuân Dương 25821
22 X. Ái Quốc 25822
23 X. Nam Quan 25823
24 X. Đông Quan 25824
25 X. Nhượng Bạn 25825
26 X. Quan Bản 25826
27 TT. Na Dương 25827
28 X. Lợi Bác 25828
29 X. Sàn Viên 25829
30 X. Tú Đoạn 25830
31 X. Khuất Xá 25831
32 X. Tĩnh Bắc 25832
33 X. Tam Gia 25833
34 X. Tú Mịch 25834
35 BCP. Lộc Bình 25850
36 BC. Na Dương 25851

Mã bưu điện huyện TRÀNG ĐỊNH – LẠNG SƠN

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Tràng Định 25300
2 Huyện ủy 25301
3 Hội đồng nhân dân 25302
4 Ủy ban nhân dân 25303
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 25304
6 TT. Thất Khê 25306
7 X. Đại Đồng 25307
8 X. Đội Cấn 25308
9 X. Quốc Khánh 25309
10 X. Tri Phương 25310
11 X. Chí Minh 25311
12 X. Vĩnh Tiến 25312
13 X. Khánh Long 25313
14 X. Đoàn Kết 25314
15 X. Cao Minh 25315
16 X. Tân Yên 25316
17 X. Tân Tiến 25317
18 X. Kim Đồng 25318
19 X. Chi Lăng 25319
20 X. Đề Thám 25320
21 X. Bắc Ái 25321
22 X. Hùng Sơn 25322
23 X. Kháng Chiến 25323
24 X. Hùng Việt 25324
25 X. Quốc Việt 25325
26 X. Đào Viên 25326
27 X. Trung Thành 25327
28 X. Tân Minh 25328
29 BCP. Tràng Định 25350
30 BC. Quốc Khánh 25351
31 BC. Bình Độ 25352

Mã bưu điện huyện VĂN LÃNG – LẠNG SƠN

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Văn Lãng 25200
2 Huyện ủy 25201
3 Hội đồng nhân dân 25202
4 Ủy ban nhân dân 25203
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 25204
6 TT. Na Sầm 25206
7 X. An Hùng 25207
8 X. Thanh Long 25208
9 X. Thụy Hùng 25209
10 X. Trùng Khánh 25210
11 X. Tân Việt 25211
12 X. Trùng Quán 25212
13 X. Bắc La 25213
14 X. Hội Hoan 25214
15 X. Nam La 25215
16 X. Gia Miễn 25216
17 X. Tân Tác 25217
18 X. Tân Lang 25218
19 X. Thành Hòa 25219
20 X. Hoàng Việt 25220
21 X. Hồng Thái 25221
22 X. Nhạc Kỳ 25222
23 X. Hoàng Văn Thụ 25223
24 X. Tân Mỹ 25224
25 X. Tân Thanh 25225
26 BCP. Văn Lãng 25250
27 BC. Tân Thanh 25251

Mã bưu điện huyện VĂN QUAN – LẠNG SƠN

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Văn Quan 25500
2 Huyện ủy 25501
3 Hội đồng nhân dân 25502
4 Ủy ban nhân dân 25503
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 25504
6 TT. Văn Quan 25506
7 X. Vĩnh Lại 25507
8 X. Song Giang 25508
9 X. Trấn Ninh 25509
10 X. Phú Mỹ 25510
11 X. Việt Yên 25511
12 X. Vân Mộng 25512
13 X. Hòa Bình 25513
14 X. Tú Xuyên 25514
15 X. Lương Năng 25515
16 X. Tri Lễ 25516
16 X. Hữu Lễ 25517
18 X. Yên Phúc 25518
19 X. Bình Phúc 25519
20 X. Xuân Mai 25520
21 X. Tràng Sơn 25521
22 X. Tràng Phái 25522
23 X. Tân Đoàn 25523
24 X. Tràng Các 25524
25 X. Đồng Giáp 25525
26 X. Khánh Khê 25526
27 X. Chu Túc 25527
28 X. Đại An 25528
29 X. Văn An 25529
30 BCP. Văn Quan 25550
31 BC. Chợ Bãi 25551
32 BC. Văn An 25552

 

>> Xem tất cả Mã bưu điện Postal code/Zip code của 63 tỉnh thành Việt Nam

Bản đồ mã bưu chính
Bản đồ mã bưu chính

Mã bưu chính các Cơ quan, Tổ chức Nhà nước ở LẠNG SƠN mới nhất

# Đối tượng gán mã Mã bưu chính
1 BC. Trung tâm tỉnh Lạng Sơn 25000
2 Ủy ban Kiểm tra tỉnh ủy 25001
3 Ban Tổ chức tỉnh ủy 25002
4 Ban Tuyên giáo tỉnh ủy 25003
5 Ban Dân vận tỉnh ủy 25004
6 Ban Nội chính tỉnh ủy 25005
7 Đảng ủy khối cơ quan 25009
8 Tỉnh ủy và Văn phòng tỉnh ủy 25010
9 Đảng ủy khối doanh nghiệp 25011
10 Báo Lạng Sơn 25016
11 Hội đồng nhân dân 25021
12 Văn phòng đoàn Đại biểu Quốc hội 25030
13 Tòa án nhân dân tỉnh 25035
14 Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh 25036
15 Ủy ban nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân 25040
16 Sở Công Thương 25041
17 Sở Kế hoạch và Đầu tư 25042
18 Sở Lao động – Thương binh và Xã hội 25043
19 Sở Ngoại vụ 25044
20 Sở Tài chính 25045
21 Sở Thông tin và Truyền thông 25046
22 Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch 25047
23 Công an tỉnh 25049
24 Sở Nội vụ 25051
25 Sở Tư pháp 25052
26 Sở Giáo dục và Đào tạo 25053
27 Sở Giao thông vận tải 25054
28 Sở Khoa học và Công nghệ 25055
29 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 25056
30 Sở Tài nguyên và Môi trường 25057
31 Sở Xây dựng 25058
32 Sở Y tế 25060
33 Bộ chỉ huy Quân sự 25061
34 Ban Dân tộc 25062
35 Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh 25063
36 Thanh tra tỉnh 25064
37 Trường chính trị tỉnh 25065
38 Cơ quan đại diện của Thông tấn xã Việt Nam 25066
39 Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh 25067
40 Bảo hiểm xã hội tỉnh 25070
41 Cục Thuế 25078
42 Cục Hải quan 25079
43 Cục Thống kê 25080
44 Kho bạc Nhà nước tỉnh 25081
45 Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật 25085
46 Liên hiệp các tổ chức hữu nghị 25086
47 Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật 25087
48 Liên đoàn Lao động tỉnh 25088
49 Hội Nông dân tỉnh 25089
50 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh 25090
51 Tỉnh Đoàn 25091
52 Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh 25092
53 Hội Cựu chiến binh tỉnh 25093

 

Câu hỏi thường gặp về Postal code/Zip code LẠNG SƠN

Mã bưu chính LẠNG SƠN là gì?

Mã bưu chính LẠNG SƠN hay mã bưu điện LẠNG SƠN, mã thư tín LẠNG SƠN là một chuỗi ký tự viết bằng chữ, hoặc bằng số hay tổ hợp của số và chữ, được viết bổ sung vào địa chỉ nhận thư với mục đích tự động xác định điểm đến cuối cùng (tại khu vực LẠNG SƠN) của thư tín, bưu phẩm.

Mỗi quốc gia có một hệ thống ký hiệu mã bưu chính riêng. Mỗi mã bưu chính trong một quốc gia, ký hiệu cho một địa phận bưu điện duy nhất. Địa phận bưu điện có thể là một làng nhỏ, một thành phố nhỏ, một quận của một thành phố lớn. Những mã số đặc biệt đôi khi được sử dụng cho địa chỉ của các tổ chức có số lượng bưu phẩm lớn, như cơ quan chính phủ hay tập đoàn thương mại lớn.

Mã bưu điện LẠNG SƠN dùng để làm gì?

  • Khi bạn gửi thư từ, hàng hóa đi quốc tế, các công ty chuyển phát nhanh quốc tế yêu cầu bạn cung cấp postal code/zip code cho địa chỉ người nhận hàng.
  • Khi thanh toán cho các thẻ thanh toán quốc tế như Visa, Master, JCB, American Express,... bạn được yêu cầu điền postal code/zip code vào thông tin thanh toán.
  • Bạn cần cung cấp Postal code/Zip code nơi mình đang ở (tại LẠNG SƠN) cho người thân để họ gửi thư từ, bưu phẩm từ nước ngoài về Việt Nam, để mua hàng online trên các trang nước ngoài, thanh toán Facebook Ads, Google Ads…
  • Khi bạn cần xác minh địa chỉ của mình tại LẠNG SƠN để nhận các khoản thanh toán từ việc kiếm tiền online (Google Adsense chẳng hạn).
  • Postal code/Zip code LẠNG SƠN rất quan trọng trong vận chuyển hàng hóa, thư từ cũng như thanh toán quốc tế.
  • ...

Mã bưu chính LẠNG SƠN có mấy số, 6 số hay 5 số?

Đầu năm 2018, Bộ TT&TT đã có Quyết định 2475/QĐ-BTTTT Ban hành Mã bưu chính quốc gia nói chung và Mã bưu chính LẠNG SƠN nói riêng. Bộ mã bưu chính quốc gia mới này được áp dụng ngay kể từ ngày 1/1/2018 cho tất cả các tỉnh thành trong cả nước.

Theo Quyết định trên, mã bưu chính ở Việt Nam kể từ năm 2018 được điều chỉnh lại gồm 5 chữ số thay thế mã bưu chính cũ gồm 6 chữ số. Trong đó chữ số đầu tiên cho biết mã vùng, hai chữ số đầu tiên xác định tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; bốn chữ số đầu xác định mã quận, huyện, và đơn vị hành chính tương đương.

Các mã bưu chính (Zip Code, Postal Code) còn quy định các bưu cục (bưu điện trung tâm). Mã dành cho bưu cục cũng gồm 5 chữ số. Hai chữ số đầu xác định tên tỉnh, thành phố. Các chữ số sau thường là 0.

Thông thường mã bưu điện chỉ có 5 số, tuy nhiên trên một số website nước ngoài yêu cầu bắt buộc nhập vào 6 chữ số như chuẩn US, bạn chỉ cần thêm một số không – 0 ở cuối là xong.

Xem lại Mã bưu điện cũ (6 số):

Năm 2004, theo quyết định của Bộ Bưu chính Viễn thông, Việt Nam triển khai sử dụng mã số bưu chính trên cơ sở thông lệ quốc tế và hướng dẫn của Liên minh Bưu chính Thế giới. Cơ cấu mã bưu chính bao gồm tối thiểu tập hợp 6 ký tự số, nhằm xác định vị trí địa lý của tỉnh, thành phố, quận hay huyện và của cụm địa chỉ phát hoặc một địa chỉ phát cụ thể trong phạm vi toàn quốc.

Mã Bưu chính được Bưu điện Việt Nam công bố năm 2009, dưới đây là danh sách mã bưu điện (cũ) cấu trúc 6 số của 63 tỉnh thành.

# Tỉnh thành Mã bưu chính
1 An Giang 880000
2 Bà Rịa - Vũng Tàu 790000
3 Bạc Liêu 960000
4 Bắc Kạn 260000
5 Bắc Giang 230000
6 Bắc Ninh 220000
7 Bến Tre 930000
8 Bình Dương 820000
9 Bình Định 590000
10 Bình Phước 830000
11 Bình Thuận 800000
12 Cà Mau 970000
13 Cao Bằng 270000
14 Cần Thơ 900000
15 Đà Nẵng 550000
16 Đắk Lắk 630000
17 Đắk Nông 640000
18 Điện Biên 380000
19 Đồng Nai 810000
20 Đồng Tháp 870000
21 Gia Lai 600000
22 Hà Giang 310000
23 Hà Nam 400000
24 Hà Nội 100000 đến 150000
25 Hà Tĩnh 480000
26 Hải Dương 170000
27 Hải Phòng 180000
28 Hậu Giang 910000
29 Hòa Bình 350000
30 Hồ Chí Minh 700000 đến 760000
31 Hưng Yên 160000
32 Khánh Hoà 650000
33 Kiên Giang 920000
34 Kon Tum 580000
35 Lai Châu 390000
36 Lạng Sơn 240000
37 Lào Cai 330000
38 Lâm Đồng 670000
39 Long An 850000
40 Nam Định 420000
41 Nghệ An 460000 đến 470000
42 Ninh Bình 430000
43 Ninh Thuận 660000
44 Phú Thọ 290000
45 Phú Yên 620000
46 Quảng Bình 510000
47 Quảng Nam 560000
48 Quảng Ngãi 570000
49 Quảng Ninh 200000
50 Quảng Trị 520000
51 Sóc Trăng 950000
52 Sơn La 360000
53 Tây Ninh 840000
54 Thái Bình 410000
55 Thái Nguyên 250000
56 Thanh Hoá 440000 đến 450000
57 Thừa Thiên - Huế 530000
58 Tiền Giang 860000
59 Trà Vinh 940000
60 Tuyên Quang 300000
61 Vĩnh Long 890000
62 Vĩnh Phúc 280000
63 Yên Bái 320000

Hướng dẫn cách ghi Mã bưu chính LẠNG SƠN tại các bưu điện Việt Nam

Khi sử dụng dịch vụ bưu chính, bạn hãy lưu ý một số điều sau:

  1. Địa chỉ người sử dụng dịch vụ bưu chính (người gửi và người nhận) phải được thể hiện rõ ràng trên bưu gửi (phong bì thư, kiện, gói hàng hóa) hoặc trên các ấn phẩm, tài liệu liên quan.
  2. Mã bưu chính là một thành tố không thể thiếu trong địa chỉ người sử dụng dịch vụ bưu chính (người gửi và người nhận), được ghi tiếp theo sau tên tỉnh/thành phố và được phân cách với tên tỉnh/thành phố ít nhất 01 ký tự trống.
  3. Mã bưu chính LẠNG SƠN phải được in hoặc viết tay rõ ràng, dễ đọc
  4. Đối với bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính ở phần ghi địa chỉ người gửi, người nhận thì ghi rõ Mã bưu chính của LẠNG SƠN, trong đó mỗi ô chỉ ghi một chữ số và các chữ số phải được ghi rõ ràng, dễ đọc, không gạch xóa.

Mẫu bưu gửi:

Mẫu 1: Bưu gửi không có ô dành riêng cho Mã bưu chính
Mẫu 1: Bưu gửi không có ô dành riêng cho Mã bưu chính

Mẫu 2: Bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính
Mẫu 2: Bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính

Cấu trúc Mã bưu chính LẠNG SƠN

Cấu trúc Mã bưu chính Quốc gia
Cấu trúc Mã bưu chính Quốc gia

Nguyên tắc gán Mã bưu chính LẠNG SƠN:

Mã bưu chính LẠNG SƠN bao gồm tập hợp 05 (năm) ký tự số. Nguyên tắc gán mã được quy định cụ thể như sau:

1. Ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã vùng. Cả nước được chia thành 10 vùng (đánh số từ 0-9). Mỗi vùng tối đa không quá 10 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Các tỉnh trong cùng một vùng có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.

a) Vùng 1 (gồm 07 tỉnh: Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “0”.
b) Vùng 2 (gồm 05 tỉnh: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên và Hà Nam) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “1”.
c) Vùng 3 (gồm 07 tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên và Bắc Giang) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “2”.
d) Vùng 4 (gồm 07 tỉnh: Lai Châu, Lào Cai, Điện Biên, Yên Bái, Sơn La, Phú Thọ, Hòa Bình) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “3”.
đ) Vùng 5 (gồm 06 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, tỉnh Quàng Trị và Thừa Thiên-Huế) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “4”).
e) Vùng 6 (gồm 07 tỉnh: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa và Ninh Thuận) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “5”.
g) Vùng 7 (gồm 06 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng và Bình Phước) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “6”.
h) Vùng 8 (gồm 07 tỉnh: TP.Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bình Thuận và Bà Rịa-Vũng Tàu) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “7”.
i) Vùng 9 (gồm 07 tỉnh: Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre và Trà Vinh) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “8”.
k) Vùng 10 (gồm 07 tỉnh: An Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “9”.

2. Hai ký tự đầu tiên (từ 00 đến 99) của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là tỉnh). Cụ thể:

a) Tỉnh có số quận nhỏ hơn 13 được gán 01 mã (gồm 50 tỉnh);
b) Tỉnh có số quận từ 13 trở lên được gán 02 mã (gồm 10 tỉnh);
c) Trường hợp đặc biệt:
- Tỉnh Thanh Hóa được gán 03 mã;
- TP.Hà Nội được gán 05 mã;
- TP.Hồ Chí Minh được gán 05 mã.
d) Mỗi vùng có ít nhất 01 mã dự trữ để sử dụng trong trường hợp chia tách tỉnh (trừ vùng 4).
đ) Dự trữ 03 mã tỉnh cho 03 đặc khu kinh tế, hành chính có thể được hình thành trong tương lai (Phú Quốc, Vân Phong, Vân Đồn).

3. Ba hoặc bốn ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương (dưới đây gọi tắt là quận). Cụ thể:

a) Đối với tỉnh có số quận nhỏ hơn 10, mã quận được xác định bằng ba ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
b) Đối với tỉnh có số quận từ 10 trở lên mà tỉnh đó được gán hơn 01 mã tỉnh thì mã quận được xác định bằng ba ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
c) Đối với tỉnh có số quận từ 10 trở lên mà tỉnh đó được gán 01 mã tỉnh thì mã quận được xác định bằng ba hoặc bốn ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
Việc gán mã quận bắt đầu từ quận nơi đặt trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh và gán từ gần đến xa theo vị trí địa lý, tăng dần, ngược chiều kim đồng hồ và từ hướng Đông.

4. Năm ký tự của Mã bưu chính quốc gia được dùng để gán cho các đối tượng gán mã theo thứ tự như sau:

- Mã đầu tiên được gán cho bưu cục trung tâm cấp tỉnh.
- Các mã tiếp theo được gán theo thứ tự sau:
+ Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn;
+ Các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
+ Các đối tượng gán mã trong quận.
- Thứ tự gán mã cho các đối tượng trong quận như sau:
+ Mã đầu tiên gán cho bưu cục trung tâm cấp quận.
+ Các mã tiếp theo được gán theo thứ tự sau:
. 04 cơ quan hành chính cấp quận: Huyện Quận ủy; Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.
. Các phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương (dưới đây gọi tắt là phường). Việc gán mã phường bắt đầu từ phường nơi đặt Ủy ban nhân dân quận và gán từ gần đến xa theo vị trí địa lý, tăng dần, ngược chiều kim đồng hồ và từ hướng Đông.
. Các điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng theo thứ tự: bưu cục phát, bưu cục, điểm BĐ-VHX thứ 2 trên địa bàn phường. Điểm BĐ-VHX thứ 1 trên địa bàn phường sẽ được gán cùng với mã của phường.

Tra cứu Mã bưu chính LẠNG SƠN mới nhất ở đâu chính xác nhất?

Xem Mã bưu điện LẠNG SƠN hay Mã bưu chính LẠNG SƠN, mã thư tín LẠNG SƠN, zip code LẠNG SƠN, postal code LẠNG SƠN, mã bưu cục LẠNG SƠN mới nhất và chính xác nhất ? TẠI ĐÂY

5/5 - (4 bình chọn)
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Hãy để lại ý kiến/nhu cầu của bạn!x