Mã bưu chính Postal code/Zip code của Lâm Đồng

/

[CBZ] Mã bưu chính LÂM ĐỒNG hay còn gọi là mã bưu điện LÂM ĐỒNG, mã bưu cục LÂM ĐỒNG, tiếng anh là Postal code/Zip code tại LÂM ĐỒNG theo Quyết định mới nhất của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Danh sách mã bưu điện của LÂM ĐỒNG mới nhất

Thông tin thêm
  • Mã bưu điện tại LÂM ĐỒNG và các đơn vị cấp quận huyện, phường xã bên dưới là các Bưu cục trung tâm
  • Giải thích chữ viết tắt: ĐSQ: Đại sứ quán; LSQ: Lãnh sự quán; P: Phường; X: Xã; TT: Thị trấn; BC: Bưu cục; BCP: Bưu cục phát; KHL: Khách hàng lớn; KCN: Khu công nghiệp; HCC: Hành chính công; TMĐT: Thương mại điện tử; BĐVHX: Bưu điện Văn hóa xã; Tỉnh: Tỉnh, thành phố và đơn vi hành chính tương đương; Quận: Quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương
Tỉnh thành Zip code/Postal code
Mã bưu điện LÂM ĐỒNG 66000

⭐ Chi tiết mã bưu điện các đơn vị cấp HUYỆN tại LÂM ĐỒNG:

# Huyện Zip code/Postal code
1 Thành phố Bảo Lộc 66450
2 Thành phố Đà Lạt 66100
3 Huyện Bảo Lâm 66400
4 Huyện Cát Tiên 66500
5 Huyện Di Linh 66700
6 Huyện Đạ Huoai 66650
7 Huyện Đạ Tẻh 66600
8 Huyện Đam Rông 66250
9 Huyện Đơn Dương 66900
10 Huyện Đức Trọng 66800
11 Huyện Lạc Dương 66200
12 Huyện Lâm Hà 66300

? Chi tiết mã bưu chính các đơn vị cấp XÃ tại LÂM ĐỒNG:

Nếu bạn muốn biết thêm chi tiết mã bưu điện cấp xã ở mỗi huyện của LÂM ĐỒNG, hãy tham khảo thêm bên dưới nhé!

Mã bưu điện thành phố BẢO LỘC – LÂM ĐỒNG

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm thành phố Bảo Lộc 66450
2 Thành ủy 66451
3 Hội đồng nhân dân 66452
4 Ủy ban nhân dân 66453
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 66454
6 P. 1 66456
7 P. Lộc Phát 66457
8 P. 2 66458
9 P. B’lao 66459
10 P. Lộc Sơn 66460
11 X. Lộc Nga 66461
12 X. Lộc Thanh 66462
13 X. Đạm Bri 66463
14 P. Lộc Tiến 66464
15 X. Lộc Châu 66465
16 X. Đại Lào 66466
17 BCP. Bảo Lộc 66475
18 BC. Hà Giang 66476
19 BC. Lộc Phát 66477
20 BC. Nguyễn Công Trứ 66478
21 BC. KCN Lộc Sơn 66479
22 BC. Lộc Nga 66480
23 BC. Lộc Tiến 66481
24 BC. Lôc Châu 66482

Mã bưu điện thành phố ĐÀ LẠT – LÂM ĐỒNG

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm thành phố Đà Lạt 66100
2 Thành ủy 66101
3 Hội đồng nhân dân 66102
4 Ủy ban nhân dân 66103
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 66104
6 P. 8 66106
7 P. 7 66107
8 P. 6 66108
9 P. 2 66109
10 P. 1 66110
11 P. 9 66111
12 P. 12 66112
13 P. 5 66113
14 X. Tà Nung 66114
15 P. 4 66115
16 P. 3 66116
17 P. 10 66117
18 P. 11 66118
19 X. Xuân Thọ 66119
20 X. Xuân Trường 66120
21 X. Trạm Hành 66121
22 BCP. Đà Lạt 66150
23 BC. KHL Đà Lạt 66151
24 BC. Phù Đổng Thiên Vương 66152
25 BC. Phan Đình Phùng 66153
26 BC. Phan Chu Trinh 66154
27 BC. Quang Trung 66155
28 BC. Thái Phiên 66156
29 BC. Trần Phu 66157
30 BC. Cầu Đất 66158
31 BC. Trung tâm hành chính tỉnh 66198
32 BC. Hệ 1 Lâm Đồng 66199

Mã bưu điện huyện BẢO LÂM – LÂM ĐỒNG

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Bảo Lâm 66400
2 Huyện ủy 66401
3 Hội đồng nhân dân 66402
4 Ủy ban nhân dân 66403
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 66404
6 TT. Lộc Thắng 66406
7 X. Lộc Ngãi 66407
8 X. Lộc Phu 66408
9 X. Lộc Lâm 66409
10 X. B’ Lá 66410
11 X. Lộc Quảng 66411
12 X. Lộc An 66412
13 X. Lộc Đức 66413
14 X. Lộc Bảo 66414
15 X. Lộc Bắc 66415
16 X. Lộc Tân 66416
17 X. Lộc Thành 66417
18 X. Lộc Nam 66418
19 X. Tân Lạc 66419
20 BCP. Bảo Lâm 66425
21 BC. Lộc An 66426

Mã bưu điện huyện CÁT TIÊN – LÂM ĐỒNG

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Cát Tiên 66500
2 Huyện ủy 66501
3 Hội đồng nhân dân 66502
4 Ủy ban nhân dân 66503
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 66504
6 TT. Cát Tiên 66506
7 X. Mỹ Lâm 66507
8 X. Nam Ninh 66508
9 X. Gia Viễn 66509
10 X. Đức Phổ 66510
11 X. Quảng Ngãi 66511
12 X. Tư Nghĩa 66512
13 X. Tiên Hoàng 66513
14 X. Đồng Nai Thượng 66514
15 X. Phước Cát 2 66515
16 X. Phước Cát 1 66516
17 BCP. Cát Tiên 66550

Mã bưu điện huyện DI LINH – LÂM ĐỒNG

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Di Linh 66700
2 Huyện ủy 66701
3 Hội đồng nhân dân 66702
4 Ủy ban nhân dân 66703
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 66704
6 TT. Di Linh 66706
7 X. Tân Nghĩa 66707
8 X. Tân Châu 66708
9 X. Liên Đầm 66709
10 X. Gung Ré 66710
11 X. Bảo Thuận 66711
12 X. Tam Bố 66712
13 X. Gia Hiệp 66713
14 X. Đinh Lạc 66714
15 X. Tân Thượng 66715
16 X. Đinh Trang Thượng 66716
17 X. Tân Lâm 66717
18 X. Đinh Trang Hòa 66718
19 X. Hòa Trung 66719
20 X. Hòa Ninh 66720
21 X. Hòa Nam 66721
22 X. Hòa Bắc 66722
23 X. Sơn Điền 66723
24 X. Gia Bắc 66724
25 BCP. Di Linh 66750
26 BC. Hòa Ninh 66751
27 BC. HCC Di Linh 66798

Mã bưu điện huyện ĐẠ HUOAI – LÂM ĐỒNG

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Đạ Huoai 66650
2 Huyện ủy 66651
3 Hội đồng nhân dân 66652
4 Ủy ban nhân dân 66653
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 66654
6 TT. Ma Đa Guôi 66656
7 X. Hà Lâm 66657
8 X. Phước Lộc 66658
9 X. Đạ Tồn 66659
10 X. Đạ Oai 66660
11 X. Ma Đa Guôi 66661
12 X. Đoàn Kết 66662
13 X. Đạ Ploa 66663
14 TT. Đạ M’ri 66664
15 X. Đạ M’ri 66665
16 BCP. Đạ Huoai 66675
17 BC. Đạm Ri 66676

Mã bưu điện huyện ĐẠ TẺH – LÂM ĐỒNG

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Đạ Tẻh 66600
2 Huyện ủy 66601
3 Hội đồng nhân dân 66602
4 Ủy ban nhân dân 66603
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 66604
6 TT. Đạ Tẻh 66606
7 X. Đạ Kho 66607
8 X. Hà Đông 66608
9 X. Triệu Hải 66609
10 X. Đạ Pal 66610
11 X. Quảng Trị 66611
12 X. Mỹ Đức 66612
13 X. Quốc Oai 66613
14 X. An Nhơn 66614
15 X. Hương Lâm 66615
16 X. Đạ Lây 66616
17 BCP. Đạ Tẻh 66625

Mã bưu điện huyện ĐAM RÔNG – LÂM ĐỒNG

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Đam Rông 66250
2 Huyện ủy 66251
3 Hội đồng nhân dân 66252
4 Ủy ban nhân dân 66253
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 66254
6 X. Rô Men 66256
7 X. Đạ M’ Rong 66257
8 X. Đạ Rsal 66258
9 X. Liêng Srônh 66259
10 X. Phi Liêng 66260
11 X. Đạ K’ Nàng 66261
12 X. Đạ Tông 66262
13 X. Đạ Long 66263
14 BCP. Đam Rông 66275
15 BC. Đạ Rsal 66276

Mã bưu điện huyện ĐƠN DƯƠNG – LÂM ĐỒNG

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Đơn Dương 66900
2 Huyện ủy 66901
3 Hội đồng nhân dân 66902
4 Ủy ban nhân dân 66903
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 66904
6 TT. Thạnh Mỹ 66906
7 X. Quảng Lập 66907
8 X. Lạc Lâm 66908
9 X. Đạ Ròn 66909
10 X. Tu Tra 66910
11 X. Ka Đơn 66911
12 X. Pró 66912
13 X. Ka Đô 66913
14 X. Lạc Xuân 66914
15 TT. D’Ran 66915
16 BCP. Đơn Dương 66950
17 BC. Lạc Lâm 66951
18 BC. Dran 66952

Mã bưu điện huyện ĐỨC TRỌNG – LÂM ĐỒNG

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Đức Trọng 66800
2 Huyện ủy 66801
3 Hội đồng nhân dân 66802
4 Ủy ban nhân dân 66803
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 66804
6 TT. Liên Nghĩa 66806
7 X. Hiệp Thạnh 66807
8 X. Liên Hiệp 66808
9 X. N’Thol Hạ 66809
10 X. Tân Hội 66810
11 X. Tân Thành 66811
12 X. Phu Hội 66812
13 X. Hiệp An 66813
14 X. Bình Thạnh 66814
15 X. Ninh Gia 66815
16 X. Tà Hine 66816
17 X. Ninh Loan 66817
18 X. Đà Loan 66818
19 X. Tà Năng 66819
20 X. Đa Quyn 66820
21 BCP. Đức Trọng 66850
22 BC. Finom 66851
23 BC. Ninh Gia 66852
24 BĐVHX R’chai 66853
25 BĐVHX K’nai 66854
26 BC. HCC Đức Trọng 66898

Mã bưu điện huyện LẠC DƯƠNG – LÂM ĐỒNG

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Lạc Dương 66200
2 Huyện ủy 66201
3 Hội đồng nhân dân 66202
4 Ủy ban nhân dân 66203
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 66204
6 TT. Lạc Dương 66206
7 X. Đạ Sar 66207
8 X. Lát 66208
9 X. Đưng KNớ 66209
10 X. Đạ Nhim 66210
11 X. Đạ Chais 66211
12 BCP. Lạc Dương 66225

Mã bưu điện huyện LÂM HÀ – LÂM ĐỒNG

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Lâm Hà 66300
2 Huyện ủy 66301
3 Hội đồng nhân dân 66302
4 Ủy ban nhân dân 66303
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 66304
6 TT. Đinh Văn 66306
7 X. Nam Hà 66307
8 X. Phi Tô 66308
9 X. Đạ Đờn 66309
10 X. Tân Văn 66310
11 X. Tân Hà 66311
12 X. Gia Lâm 66312
13 TT. Nam Ban 66313
14 X. Đông Thanh 66314
15 X. Mê Linh 66315
16 X. Phu Sơn 66316
17 X. Phuc Thọ 66317
18 X. Tân Thanh 66318
19 X. Hoài Đức 66319
20 X. Liên Hà 66320
21 X. Đan Phượng 66321
22 BCP. Lâm Hà 66350
23 BC. Tân Hà 66351
24 BC. Nam Ban 66352

 

>> Xem tất cả Mã bưu điện Postal code/Zip code của 63 tỉnh thành Việt Nam

Bản đồ mã bưu chính
Bản đồ mã bưu chính

Mã bưu chính các Cơ quan, Tổ chức Nhà nước ở LÂM ĐỒNG mới nhất

# Đối tượng gán mã Mã bưu chính
1 BC. Trung tâm tỉnh Lâm Đồng 66000
2 Ủy ban Kiểm tra tỉnh ủy 66001
3 Ban Tổ chức tỉnh ủy 66002
4 Ban Tuyên giáo tỉnh ủy 66003
5 Ban Dân vận tỉnh ủy 66004
6 Ban Nội chính tỉnh ủy 66005
7 Đảng ủy khối cơ quan 66009
8 Tỉnh ủy và Văn phòng tỉnh ủy 66010
9 Đảng ủy khối doanh nghiệp 66011
10 Báo Lâm Đồng 66016
11 Hội đồng nhân dân 66021
12 Văn phòng đoàn Đại biểu Quốc hội 66030
13 Tòa án nhân dân tỉnh 66035
14 Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh 66036
15 Ủy ban nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân 66040
16 Sở Công Thương 66041
17 Sở Kế hoạch và Đầu tư 66042
18 Sở Lao động – Thương binh và Xã hội 66043
19 Sở Ngoại vụ 66044
20 Sở Tài chính 66045
21 Sở Thông tin và Truyền thông 66046
22 Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch 66047
23 Công an tỉnh 66049
24 Sở Cảnh sát phòng cháy chữa cháy 66050
25 Sở Nội vụ 66051
26 Sở Tư pháp 66052
27 Sở Giáo dục và Đào tạo 66053
28 Sở Giao thông vận tải 66054
29 Sở Khoa học và Công nghệ 66055
30 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 66056
31 Sở Tài nguyên và Môi trường 66057
32 Sở Xây dựng 66058
33 Sở Y tế 66060
34 Bộ chỉ huy Quân sự 66061
35 Ban Dân tộc 66062
36 Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh 66063
37 Thanh tra tỉnh 66064
38 Trường chính trị tỉnh 66065
39 Cơ quan đại diện của Thông tấn xã Việt Nam 66066
40 Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh 66067
41 Bảo hiểm xã hội tỉnh 66070
42 Cục Thuế 66078
43 Cục Hải quan 66079
44 Cục Thống kê 66080
45 Kho bạc Nhà nước tỉnh 66081
46 Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật 66085
47 Liên hiệp các tổ chức hữu nghị 66086
48 Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật 66087
49 Liên đoàn Lao động tỉnh 66088
50 Hội Nông dân tỉnh 66089
51 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh 66090
52 Tỉnh đoàn 66091
53 Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh 66092
54 Hội Cựu chiến binh tỉnh 66093

 

Câu hỏi thường gặp về Postal code/Zip code LÂM ĐỒNG

Mã bưu chính LÂM ĐỒNG là gì?

Mã bưu chính LÂM ĐỒNG hay mã bưu điện LÂM ĐỒNG, mã thư tín LÂM ĐỒNG là một chuỗi ký tự viết bằng chữ, hoặc bằng số hay tổ hợp của số và chữ, được viết bổ sung vào địa chỉ nhận thư với mục đích tự động xác định điểm đến cuối cùng (tại khu vực LÂM ĐỒNG) của thư tín, bưu phẩm.

Mỗi quốc gia có một hệ thống ký hiệu mã bưu chính riêng. Mỗi mã bưu chính trong một quốc gia, ký hiệu cho một địa phận bưu điện duy nhất. Địa phận bưu điện có thể là một làng nhỏ, một thành phố nhỏ, một quận của một thành phố lớn. Những mã số đặc biệt đôi khi được sử dụng cho địa chỉ của các tổ chức có số lượng bưu phẩm lớn, như cơ quan chính phủ hay tập đoàn thương mại lớn.

Mã bưu điện LÂM ĐỒNG dùng để làm gì?

  • Khi bạn gửi thư từ, hàng hóa đi quốc tế, các công ty chuyển phát nhanh quốc tế yêu cầu bạn cung cấp postal code/zip code cho địa chỉ người nhận hàng.
  • Khi thanh toán cho các thẻ thanh toán quốc tế như Visa, Master, JCB, American Express,... bạn được yêu cầu điền postal code/zip code vào thông tin thanh toán.
  • Bạn cần cung cấp Postal code/Zip code nơi mình đang ở (tại LÂM ĐỒNG) cho người thân để họ gửi thư từ, bưu phẩm từ nước ngoài về Việt Nam, để mua hàng online trên các trang nước ngoài, thanh toán Facebook Ads, Google Ads…
  • Khi bạn cần xác minh địa chỉ của mình tại LÂM ĐỒNG để nhận các khoản thanh toán từ việc kiếm tiền online (Google Adsense chẳng hạn).
  • Postal code/Zip code LÂM ĐỒNG rất quan trọng trong vận chuyển hàng hóa, thư từ cũng như thanh toán quốc tế.
  • ...

Mã bưu chính LÂM ĐỒNG có mấy số, 6 số hay 5 số?

Đầu năm 2018, Bộ TT&TT đã có Quyết định 2475/QĐ-BTTTT Ban hành Mã bưu chính quốc gia nói chung và Mã bưu chính LÂM ĐỒNG nói riêng. Bộ mã bưu chính quốc gia mới này được áp dụng ngay kể từ ngày 1/1/2018 cho tất cả các tỉnh thành trong cả nước.

Theo Quyết định trên, mã bưu chính ở Việt Nam kể từ năm 2018 được điều chỉnh lại gồm 5 chữ số thay thế mã bưu chính cũ gồm 6 chữ số. Trong đó chữ số đầu tiên cho biết mã vùng, hai chữ số đầu tiên xác định tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; bốn chữ số đầu xác định mã quận, huyện, và đơn vị hành chính tương đương.

Các mã bưu chính (Zip Code, Postal Code) còn quy định các bưu cục (bưu điện trung tâm). Mã dành cho bưu cục cũng gồm 5 chữ số. Hai chữ số đầu xác định tên tỉnh, thành phố. Các chữ số sau thường là 0.

Thông thường mã bưu điện chỉ có 5 số, tuy nhiên trên một số website nước ngoài yêu cầu bắt buộc nhập vào 6 chữ số như chuẩn US, bạn chỉ cần thêm một số không – 0 ở cuối là xong.

Xem lại Mã bưu điện cũ (6 số):

Năm 2004, theo quyết định của Bộ Bưu chính Viễn thông, Việt Nam triển khai sử dụng mã số bưu chính trên cơ sở thông lệ quốc tế và hướng dẫn của Liên minh Bưu chính Thế giới. Cơ cấu mã bưu chính bao gồm tối thiểu tập hợp 6 ký tự số, nhằm xác định vị trí địa lý của tỉnh, thành phố, quận hay huyện và của cụm địa chỉ phát hoặc một địa chỉ phát cụ thể trong phạm vi toàn quốc.

Mã Bưu chính được Bưu điện Việt Nam công bố năm 2009, dưới đây là danh sách mã bưu điện (cũ) cấu trúc 6 số của 63 tỉnh thành.

# Tỉnh thành Mã bưu chính
1 An Giang 880000
2 Bà Rịa - Vũng Tàu 790000
3 Bạc Liêu 960000
4 Bắc Kạn 260000
5 Bắc Giang 230000
6 Bắc Ninh 220000
7 Bến Tre 930000
8 Bình Dương 820000
9 Bình Định 590000
10 Bình Phước 830000
11 Bình Thuận 800000
12 Cà Mau 970000
13 Cao Bằng 270000
14 Cần Thơ 900000
15 Đà Nẵng 550000
16 Đắk Lắk 630000
17 Đắk Nông 640000
18 Điện Biên 380000
19 Đồng Nai 810000
20 Đồng Tháp 870000
21 Gia Lai 600000
22 Hà Giang 310000
23 Hà Nam 400000
24 Hà Nội 100000 đến 150000
25 Hà Tĩnh 480000
26 Hải Dương 170000
27 Hải Phòng 180000
28 Hậu Giang 910000
29 Hòa Bình 350000
30 Hồ Chí Minh 700000 đến 760000
31 Hưng Yên 160000
32 Khánh Hoà 650000
33 Kiên Giang 920000
34 Kon Tum 580000
35 Lai Châu 390000
36 Lạng Sơn 240000
37 Lào Cai 330000
38 Lâm Đồng 670000
39 Long An 850000
40 Nam Định 420000
41 Nghệ An 460000 đến 470000
42 Ninh Bình 430000
43 Ninh Thuận 660000
44 Phú Thọ 290000
45 Phú Yên 620000
46 Quảng Bình 510000
47 Quảng Nam 560000
48 Quảng Ngãi 570000
49 Quảng Ninh 200000
50 Quảng Trị 520000
51 Sóc Trăng 950000
52 Sơn La 360000
53 Tây Ninh 840000
54 Thái Bình 410000
55 Thái Nguyên 250000
56 Thanh Hoá 440000 đến 450000
57 Thừa Thiên - Huế 530000
58 Tiền Giang 860000
59 Trà Vinh 940000
60 Tuyên Quang 300000
61 Vĩnh Long 890000
62 Vĩnh Phúc 280000
63 Yên Bái 320000

Hướng dẫn cách ghi Mã bưu chính LÂM ĐỒNG tại các bưu điện Việt Nam

Khi sử dụng dịch vụ bưu chính, bạn hãy lưu ý một số điều sau:

  1. Địa chỉ người sử dụng dịch vụ bưu chính (người gửi và người nhận) phải được thể hiện rõ ràng trên bưu gửi (phong bì thư, kiện, gói hàng hóa) hoặc trên các ấn phẩm, tài liệu liên quan.
  2. Mã bưu chính là một thành tố không thể thiếu trong địa chỉ người sử dụng dịch vụ bưu chính (người gửi và người nhận), được ghi tiếp theo sau tên tỉnh/thành phố và được phân cách với tên tỉnh/thành phố ít nhất 01 ký tự trống.
  3. Mã bưu chính LÂM ĐỒNG phải được in hoặc viết tay rõ ràng, dễ đọc
  4. Đối với bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính ở phần ghi địa chỉ người gửi, người nhận thì ghi rõ Mã bưu chính của LÂM ĐỒNG, trong đó mỗi ô chỉ ghi một chữ số và các chữ số phải được ghi rõ ràng, dễ đọc, không gạch xóa.

Mẫu bưu gửi:

Mẫu 1: Bưu gửi không có ô dành riêng cho Mã bưu chính
Mẫu 1: Bưu gửi không có ô dành riêng cho Mã bưu chính

Mẫu 2: Bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính
Mẫu 2: Bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính

Cấu trúc Mã bưu chính LÂM ĐỒNG

Cấu trúc Mã bưu chính Quốc gia
Cấu trúc Mã bưu chính Quốc gia

Nguyên tắc gán Mã bưu chính LÂM ĐỒNG:

Mã bưu chính LÂM ĐỒNG bao gồm tập hợp 05 (năm) ký tự số. Nguyên tắc gán mã được quy định cụ thể như sau:

1. Ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã vùng. Cả nước được chia thành 10 vùng (đánh số từ 0-9). Mỗi vùng tối đa không quá 10 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Các tỉnh trong cùng một vùng có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.

a) Vùng 1 (gồm 07 tỉnh: Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “0”.
b) Vùng 2 (gồm 05 tỉnh: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên và Hà Nam) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “1”.
c) Vùng 3 (gồm 07 tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên và Bắc Giang) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “2”.
d) Vùng 4 (gồm 07 tỉnh: Lai Châu, Lào Cai, Điện Biên, Yên Bái, Sơn La, Phú Thọ, Hòa Bình) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “3”.
đ) Vùng 5 (gồm 06 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, tỉnh Quàng Trị và Thừa Thiên-Huế) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “4”).
e) Vùng 6 (gồm 07 tỉnh: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa và Ninh Thuận) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “5”.
g) Vùng 7 (gồm 06 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng và Bình Phước) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “6”.
h) Vùng 8 (gồm 07 tỉnh: TP.Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bình Thuận và Bà Rịa-Vũng Tàu) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “7”.
i) Vùng 9 (gồm 07 tỉnh: Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre và Trà Vinh) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “8”.
k) Vùng 10 (gồm 07 tỉnh: An Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “9”.

2. Hai ký tự đầu tiên (từ 00 đến 99) của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là tỉnh). Cụ thể:

a) Tỉnh có số quận nhỏ hơn 13 được gán 01 mã (gồm 50 tỉnh);
b) Tỉnh có số quận từ 13 trở lên được gán 02 mã (gồm 10 tỉnh);
c) Trường hợp đặc biệt:
- Tỉnh Thanh Hóa được gán 03 mã;
- TP.Hà Nội được gán 05 mã;
- TP.Hồ Chí Minh được gán 05 mã.
d) Mỗi vùng có ít nhất 01 mã dự trữ để sử dụng trong trường hợp chia tách tỉnh (trừ vùng 4).
đ) Dự trữ 03 mã tỉnh cho 03 đặc khu kinh tế, hành chính có thể được hình thành trong tương lai (Phú Quốc, Vân Phong, Vân Đồn).

3. Ba hoặc bốn ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương (dưới đây gọi tắt là quận). Cụ thể:

a) Đối với tỉnh có số quận nhỏ hơn 10, mã quận được xác định bằng ba ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
b) Đối với tỉnh có số quận từ 10 trở lên mà tỉnh đó được gán hơn 01 mã tỉnh thì mã quận được xác định bằng ba ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
c) Đối với tỉnh có số quận từ 10 trở lên mà tỉnh đó được gán 01 mã tỉnh thì mã quận được xác định bằng ba hoặc bốn ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
Việc gán mã quận bắt đầu từ quận nơi đặt trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh và gán từ gần đến xa theo vị trí địa lý, tăng dần, ngược chiều kim đồng hồ và từ hướng Đông.

4. Năm ký tự của Mã bưu chính quốc gia được dùng để gán cho các đối tượng gán mã theo thứ tự như sau:

- Mã đầu tiên được gán cho bưu cục trung tâm cấp tỉnh.
- Các mã tiếp theo được gán theo thứ tự sau:
+ Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn;
+ Các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
+ Các đối tượng gán mã trong quận.
- Thứ tự gán mã cho các đối tượng trong quận như sau:
+ Mã đầu tiên gán cho bưu cục trung tâm cấp quận.
+ Các mã tiếp theo được gán theo thứ tự sau:
. 04 cơ quan hành chính cấp quận: Huyện Quận ủy; Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.
. Các phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương (dưới đây gọi tắt là phường). Việc gán mã phường bắt đầu từ phường nơi đặt Ủy ban nhân dân quận và gán từ gần đến xa theo vị trí địa lý, tăng dần, ngược chiều kim đồng hồ và từ hướng Đông.
. Các điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng theo thứ tự: bưu cục phát, bưu cục, điểm BĐ-VHX thứ 2 trên địa bàn phường. Điểm BĐ-VHX thứ 1 trên địa bàn phường sẽ được gán cùng với mã của phường.

Tra cứu Mã bưu chính LÂM ĐỒNG mới nhất ở đâu chính xác nhất?

Xem Mã bưu điện LÂM ĐỒNG hay Mã bưu chính LÂM ĐỒNG, mã thư tín LÂM ĐỒNG, zip code LÂM ĐỒNG, postal code LÂM ĐỒNG, mã bưu cục LÂM ĐỒNG mới nhất và chính xác nhất ? TẠI ĐÂY

5/5 - (4 bình chọn)
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Hãy để lại ý kiến/nhu cầu của bạn!x