Mã bưu chính Postal code/Zip code của Điện Biên

/

[CBZ] Mã bưu chính ĐIỆN BIÊN hay còn gọi là mã bưu điện ĐIỆN BIÊN, mã bưu cục ĐIỆN BIÊN, tiếng anh là Postal code/Zip code tại ĐIỆN BIÊN theo Quyết định mới nhất của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Danh sách mã bưu điện của ĐIỆN BIÊN mới nhất

Thông tin thêm
  • Mã bưu điện tại ĐIỆN BIÊN và các đơn vị cấp quận huyện, phường xã bên dưới là các Bưu cục trung tâm
  • Giải thích chữ viết tắt: ĐSQ: Đại sứ quán; LSQ: Lãnh sự quán; P: Phường; X: Xã; TT: Thị trấn; BC: Bưu cục; BCP: Bưu cục phát; KHL: Khách hàng lớn; KCN: Khu công nghiệp; HCC: Hành chính công; TMĐT: Thương mại điện tử; BĐVHX: Bưu điện Văn hóa xã; Tỉnh: Tỉnh, thành phố và đơn vi hành chính tương đương; Quận: Quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương
Tỉnh thành Zip code/Postal code
Mã bưu điện ĐIỆN BIÊN 32000

⭐ Chi tiết mã bưu điện các đơn vị cấp HUYỆN tại ĐIỆN BIÊN:

# Huyện Zip code/Postal code
1 Thành phố Điện Biên Phủ 32100
2 Thị xã Mường Lay 32700
3 Huyện Điện Biên 32200
4 Huyện Điện Biên Đông 32300
5 Huyện Mường Ảng 32400
6 Huyện Mường Chà 32750
7 Huyện Mường Nhé 32900
8 Huyện Nậm Pồ 32800
9 Huyện Tủa Chùa 32600
10 Huyện Tuần Giáo 32500

? Chi tiết mã bưu chính các đơn vị cấp XÃ tại ĐIỆN BIÊN:

Nếu bạn muốn biết thêm chi tiết mã bưu điện cấp xã ở mỗi huyện của ĐIỆN BIÊN, hãy tham khảo thêm bên dưới nhé!

Mã bưu điện thành phố ĐIỆN BIÊN PHỦ – ĐIỆN BIÊN

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm thành phố Điện Biên Phủ 32100
2 Thành ủy 32101
3 Hội đồng nhân dân 32102
4 Ủy ban nhân dân 32103
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 32104
6 P. Him Lam 32106
7 X. Thanh Minh 32107
8 P. Thanh Trường 32108
9 P. Thanh Bình 32109
10 P. Tân Thanh 32110
11 P. Mường Thanh 32111
12 P. Noong Bua 32112
13 P. Nam Thanh 32113
14 X. Tà Lèng 32114
15 BCP. Điện Biên Phủ 32150
16 BC. KHL Điện Biên Phủ 32151
17 BC. Him Lam 32152
18 BC.Thanh Trường 32153
19 BC. Thanh Bình 32154
20 BC. Nam Thanh 32155
21 BC. Hệ 1 Điện Biên 32199

Mã bưu điện thị xã MƯỜNG LAY – ĐIỆN BIÊN

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm thị xã Mường Lay 32700
2 Thị ủy 32701
3 Hội đồng nhân dân 32702
4 Ủy ban nhân dân 32703
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 32704
6 P. Na Lay 32706
7 P. Sông Đà 32707
8 X. Lay Nưa 32708
10 BCP. Mường Lay 32725
11 BC. Nậm Cản 32726

Mã bưu điện huyện ĐIỆN BIÊN – ĐIỆN BIÊN

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Điện Biên 32200
2 Huyện ủy 32201
3 Hội đồng nhân dân 32202
4 Ủy ban nhân dân 32203
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 32204
6 X. Sam Mứn 32206
7 X. Noọng Hẹt 32207
8 X. Thanh An 32208
9 X. Thanh Xương 32209
10 X. Pá Khoang 32210
11 X. Mường Phăng 32211
12 X. Nà Nhạn 32212
13 X. Nà Tấu 32213
14 X. Mường Pồn 32214
15 X. Hua Thanh 32215
16 X. Thanh Nưa 32216
17 X. Thanh Luông 32217
18 X. Thanh Hưng 32218
19 X. Thanh Chăn 32219
20 X. Thanh Yên 32220
21 X. Noong Luống 32221
22 X. Pa Thơm 32222
23 X. Pom Lót 32223
24 X. Hẹ Muông 32224
25 X. Na Ư 32225
26 X. Núa Ngam 32226
27 X. Na Tông 32227
28 X. Mường Nhà 32228
29 X. Phu Luông 32229
30 X. Mường Lói 32230
31 BCP. Điện Biên 32250
32 BC. Bản Phủ 32251

Mã bưu điện huyện ĐIỆN BIÊN ĐÔNG – ĐIỆN BIÊN

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Điện Biên Đông 32300
2 Huyện ủy 32301
3 Hội đồng nhân dân 32302
4 Ủy ban nhân dân 32303
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 32304
6 TT. Điện Biên Đông 32306
7 X. Phì Nhừ 32307
8 X. Chiềng Sơ 32308
9 X. Xa Dung 32309
10 X. Na Son 32310
11 X. Pu Nhi 32311
12 X. Nong U 32312
13 X. Keo Lôm 32313
14 X. Phình Giàng 32314
15 X. Pú Hồng 32315
16 X. Tìa Dình 32316
17 X. Háng Lìa 32317
18 X. Luân Giói 32318
19 X. Mường Luân 32319
20 BCP. Điện Biên Đông 32350

Mã bưu điện huyện MƯỜNG ẢNG – ĐIỆN BIÊN

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Mường Ảng 32400
2 Huyện ủy 32401
3 Hội đồng nhân dân 32402
4 Ủy ban nhân dân 32403
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 32404
6 TT. Mường Ảng 32406
7 X. Ảng Tở 32407
8 X. Ngối Cáy 32408
9 X. Mường Đăng 32409
10 X. Ảng Nưa 32410
11 X. Ảng Cang 32411
12 X. Nặm Lịch 32412
13 X. Mường Lạn 32413
14 X. Xuân Lao 32414
15 X. Búng Lao 32415
16 BCP. Mường Ảng 32450

Mã bưu điện huyện MƯỜNG CHÀ – ĐIỆN BIÊN

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Mường Chà 32750
2 Huyện ủy 32751
3 Hội đồng nhân dân 32752
4 Ủy ban nhân dân 32753
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 32754
6 TT. Mường Chà 32756
7 X. Huổi Mí 32757
8 X. Nậm Nèn 32758
9 X. Pa Ham 32759
10 X. Xá Tổng 32760
11 X. Hừa Ngài 32761
12 X. Huổi Lèng 32762
13 X. Mường Tùng 32763
14 X. Ma Thì Hồ 32764
15 X. Sa Lông 32765
16 X. Na Sang 32766
17 X. Mường Mươn 32767
18 BCP. Mường Chà 32775

Mã bưu điện huyện MƯỜNG NHÉ – ĐIỆN BIÊN

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Mường Nhé 32900
2 Huyện ủy 32901
3 Hội đồng nhân dân 32902
4 Ủy ban nhân dân 32903
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 32904
6 X. Mường Nhé 32906
7 X. Nậm Vì 32907
8 X. Chung Chải 32908
9 X. Leng Su Sìn 32909
10 X. Sen Thượng 32910
11 X. Sín Thầu 32911
12 X. Nậm Kè 32912
13 X. Quảng Lâm 32913
14 X. Pá Mỳ 32914
15 X. Huổi Lếnh 32915
16 X. Mường Toong 32916
17 BCP. Mường Nhé 32950

Mã bưu điện huyện NẬM PỒ – ĐIỆN BIÊN

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Nậm Pồ 32800
2 Huyện ủy 32801
3 Hội đồng nhân dân 32802
4 Ủy ban nhân dân 32803
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 32804
6 X. Nà Hỳ 32806
7 X. Si Pa Phìn 32807
8 X. Phìn Hồ 32808
9 X. Chà Nưa 32809
10 X. Chà Tở 32810
11 X. Nậm Khăn 32811
12 X. Pa Tần 32812
13 X. Chà Cang 32813
14 X. Nậm Tin 32814
15 X. Na Cô Sa 32815
16 X. Nà Khoa 32816
17 X. Nậm Nhừ 32817
18 X. Nậm Chua 32818
19 X. Nà Bủng 32819
20 X. Vàng Đán 32820
21 BCP. Nậm Pồ 32850

Mã bưu điện huyện TỦA CHÙA – ĐIỆN BIÊN

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Tủa Chùa 32600
2 Huyện ủy 32601
3 Hội đồng nhân dân 32602
4 Ủy ban nhân dân 32603
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 32604
6 TT. Tủa Chùa 32606
7 X. Mường Báng 32607
8 X. Xá Nhè 32608
9 X. Mường Đun 32609
10 X. Tủa Thàng 32610
11 X. Huổi Só 32611
12 X. Xín Chải 32612
13 X. Tả Sìn Thàng 32613
14 X. Lao Xả Phình 32614
15 X. Trung Thu 32615
16 X. Tả Phìn 32616
17 X. Sính Phình 32617
18 BCP. Tủa Chùa 32650

Mã bưu điện huyện TUẦN GIÁO – ĐIỆN BIÊN

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Tuần Giáo 32500
2 Huyện ủy 32501
3 Hội đồng nhân dân 32502
4 Ủy ban nhân dân 32503
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 32504
6 TT. Tuần Giáo 32506
7 X. Quài Cang 32507
8 X. Tỏa Tình 32508
9 X. Ta Ma 32509
10 X. Phình Sáng 32510
11 X. Nà Tòng 32511
12 X. Rạng Đông 32512
13 X. Pú Nhung 32513
14 X. Quài Nưa 32514
15 X. Mùn Chung 32515
16 X. Mường Mùn 32516
17 X. Pú Xi 32517
18 X. Mường Khong 32518
19 X. Mường Thín 32519
20 X. Nà Sáy 32520
21 X. Chiềng Sinh 32521
22 X. Chiềng Đông 32522
23 X. Tênh Phông 32523
24 X. Quài Tở 32524
25 BCP. Tuần Giáo 32550

 

>> Xem tất cả Mã bưu điện Postal code/Zip code của 63 tỉnh thành Việt Nam

Bản đồ mã bưu chính
Bản đồ mã bưu chính

Mã bưu chính các Cơ quan, Tổ chức Nhà nước ở ĐIỆN BIÊN mới nhất

# Đối tượng gán mã Mã bưu chính
1 BC. Trung tâm tỉnh Điện Biên 32000
2 Ủy ban Kiểm tra tỉnh ủy 32001
3 Ban Tổ chức tỉnh ủy 32002
4 Ban Tuyên giáo tỉnh ủy 32003
5 Ban Dân vận tỉnh ủy 32004
6 Ban Nội chính tỉnh ủy 32005
7 Đảng ủy khối cơ quan 32009
8 Tỉnh ủy và Văn phòng tỉnh ủy 32010
9 Đảng ủy khối doanh nghiệp 32011
10 Báo Điện Biên 32016
11 Hội đồng nhân dân 32021
12 Văn phòng đoàn Đại biểu Quốc hội 32030
13 Tòa án nhân dân tỉnh 32035
14 Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh 32036
15 Ủy ban nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân 32040
16 Sở Công Thương 32041
17 Sở Kế hoạch và Đầu tư 32042
18 Sở Lao động – Thương binh và Xã hội 32043
19 Sở Ngoại vụ 32044
20 Sở Tài chính 32045
21 Sở Thông tin và Truyền thông 32046
22 Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch 32047
23 Công an tỉnh 32049
24 Sở Nội vụ 32051
25 Sở Tư pháp 32052
26 Sở Giáo dục và Đào tạo 32053
27 Sở Giao thông vận tải 32054
28 Sở Khoa học và Công nghệ 32055
29 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 32056
30 Sở Tài nguyên và Môi trường 32057
31 Sở Xây dựng 32058
32 Sở Y tế 32060
33 Bộ chỉ huy Quân sự 32061
34 Ban Dân tộc 32062
35 Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh 32063
36 Thanh tra tỉnh 32064
37 Trường chính trị tỉnh 32065
38 Cơ quan đại diện của Thông tấn xã Việt Nam 32066
39 Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh 32067
40 Bảo hiểm xã hội tỉnh 32070
41 Cục Thuế 32078
42 Cục Hải quan 32079
43 Cục Thống kê 32080
44 Kho bạc Nhà nước tỉnh 32081
45 Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật 32085
46 Liên hiệp các tổ chức hữu nghị 32086
47 Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật 32087
48 Liên đoàn Lao động tỉnh 32088
49 Hội Nông dân tỉnh 32089
50 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh 32090
51 Tỉnh Đoàn 32091
52 Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh 32092
53 Hội Cựu chiến binh tỉnh 32093

 

Câu hỏi thường gặp về Postal code/Zip code ĐIỆN BIÊN

Mã bưu chính ĐIỆN BIÊN là gì?

Mã bưu chính ĐIỆN BIÊN hay mã bưu điện ĐIỆN BIÊN, mã thư tín ĐIỆN BIÊN là một chuỗi ký tự viết bằng chữ, hoặc bằng số hay tổ hợp của số và chữ, được viết bổ sung vào địa chỉ nhận thư với mục đích tự động xác định điểm đến cuối cùng (tại khu vực ĐIỆN BIÊN) của thư tín, bưu phẩm.

Mỗi quốc gia có một hệ thống ký hiệu mã bưu chính riêng. Mỗi mã bưu chính trong một quốc gia, ký hiệu cho một địa phận bưu điện duy nhất. Địa phận bưu điện có thể là một làng nhỏ, một thành phố nhỏ, một quận của một thành phố lớn. Những mã số đặc biệt đôi khi được sử dụng cho địa chỉ của các tổ chức có số lượng bưu phẩm lớn, như cơ quan chính phủ hay tập đoàn thương mại lớn.

Mã bưu điện ĐIỆN BIÊN dùng để làm gì?

  • Khi bạn gửi thư từ, hàng hóa đi quốc tế, các công ty chuyển phát nhanh quốc tế yêu cầu bạn cung cấp postal code/zip code cho địa chỉ người nhận hàng.
  • Khi thanh toán cho các thẻ thanh toán quốc tế như Visa, Master, JCB, American Express,... bạn được yêu cầu điền postal code/zip code vào thông tin thanh toán.
  • Bạn cần cung cấp Postal code/Zip code nơi mình đang ở (tại ĐIỆN BIÊN) cho người thân để họ gửi thư từ, bưu phẩm từ nước ngoài về Việt Nam, để mua hàng online trên các trang nước ngoài, thanh toán Facebook Ads, Google Ads…
  • Khi bạn cần xác minh địa chỉ của mình tại ĐIỆN BIÊN để nhận các khoản thanh toán từ việc kiếm tiền online (Google Adsense chẳng hạn).
  • Postal code/Zip code ĐIỆN BIÊN rất quan trọng trong vận chuyển hàng hóa, thư từ cũng như thanh toán quốc tế.
  • ...

Mã bưu chính ĐIỆN BIÊN có mấy số, 6 số hay 5 số?

Đầu năm 2018, Bộ TT&TT đã có Quyết định 2475/QĐ-BTTTT Ban hành Mã bưu chính quốc gia nói chung và Mã bưu chính ĐIỆN BIÊN nói riêng. Bộ mã bưu chính quốc gia mới này được áp dụng ngay kể từ ngày 1/1/2018 cho tất cả các tỉnh thành trong cả nước.

Theo Quyết định trên, mã bưu chính ở Việt Nam kể từ năm 2018 được điều chỉnh lại gồm 5 chữ số thay thế mã bưu chính cũ gồm 6 chữ số. Trong đó chữ số đầu tiên cho biết mã vùng, hai chữ số đầu tiên xác định tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; bốn chữ số đầu xác định mã quận, huyện, và đơn vị hành chính tương đương.

Các mã bưu chính (Zip Code, Postal Code) còn quy định các bưu cục (bưu điện trung tâm). Mã dành cho bưu cục cũng gồm 5 chữ số. Hai chữ số đầu xác định tên tỉnh, thành phố. Các chữ số sau thường là 0.

Thông thường mã bưu điện chỉ có 5 số, tuy nhiên trên một số website nước ngoài yêu cầu bắt buộc nhập vào 6 chữ số như chuẩn US, bạn chỉ cần thêm một số không – 0 ở cuối là xong.

Xem lại Mã bưu điện cũ (6 số):

Năm 2004, theo quyết định của Bộ Bưu chính Viễn thông, Việt Nam triển khai sử dụng mã số bưu chính trên cơ sở thông lệ quốc tế và hướng dẫn của Liên minh Bưu chính Thế giới. Cơ cấu mã bưu chính bao gồm tối thiểu tập hợp 6 ký tự số, nhằm xác định vị trí địa lý của tỉnh, thành phố, quận hay huyện và của cụm địa chỉ phát hoặc một địa chỉ phát cụ thể trong phạm vi toàn quốc.

Mã Bưu chính được Bưu điện Việt Nam công bố năm 2009, dưới đây là danh sách mã bưu điện (cũ) cấu trúc 6 số của 63 tỉnh thành.

# Tỉnh thành Mã bưu chính
1 An Giang 880000
2 Bà Rịa - Vũng Tàu 790000
3 Bạc Liêu 960000
4 Bắc Kạn 260000
5 Bắc Giang 230000
6 Bắc Ninh 220000
7 Bến Tre 930000
8 Bình Dương 820000
9 Bình Định 590000
10 Bình Phước 830000
11 Bình Thuận 800000
12 Cà Mau 970000
13 Cao Bằng 270000
14 Cần Thơ 900000
15 Đà Nẵng 550000
16 Đắk Lắk 630000
17 Đắk Nông 640000
18 Điện Biên 380000
19 Đồng Nai 810000
20 Đồng Tháp 870000
21 Gia Lai 600000
22 Hà Giang 310000
23 Hà Nam 400000
24 Hà Nội 100000 đến 150000
25 Hà Tĩnh 480000
26 Hải Dương 170000
27 Hải Phòng 180000
28 Hậu Giang 910000
29 Hòa Bình 350000
30 Hồ Chí Minh 700000 đến 760000
31 Hưng Yên 160000
32 Khánh Hoà 650000
33 Kiên Giang 920000
34 Kon Tum 580000
35 Lai Châu 390000
36 Lạng Sơn 240000
37 Lào Cai 330000
38 Lâm Đồng 670000
39 Long An 850000
40 Nam Định 420000
41 Nghệ An 460000 đến 470000
42 Ninh Bình 430000
43 Ninh Thuận 660000
44 Phú Thọ 290000
45 Phú Yên 620000
46 Quảng Bình 510000
47 Quảng Nam 560000
48 Quảng Ngãi 570000
49 Quảng Ninh 200000
50 Quảng Trị 520000
51 Sóc Trăng 950000
52 Sơn La 360000
53 Tây Ninh 840000
54 Thái Bình 410000
55 Thái Nguyên 250000
56 Thanh Hoá 440000 đến 450000
57 Thừa Thiên - Huế 530000
58 Tiền Giang 860000
59 Trà Vinh 940000
60 Tuyên Quang 300000
61 Vĩnh Long 890000
62 Vĩnh Phúc 280000
63 Yên Bái 320000

Hướng dẫn cách ghi Mã bưu chính ĐIỆN BIÊN tại các bưu điện Việt Nam

Khi sử dụng dịch vụ bưu chính, bạn hãy lưu ý một số điều sau:

  1. Địa chỉ người sử dụng dịch vụ bưu chính (người gửi và người nhận) phải được thể hiện rõ ràng trên bưu gửi (phong bì thư, kiện, gói hàng hóa) hoặc trên các ấn phẩm, tài liệu liên quan.
  2. Mã bưu chính là một thành tố không thể thiếu trong địa chỉ người sử dụng dịch vụ bưu chính (người gửi và người nhận), được ghi tiếp theo sau tên tỉnh/thành phố và được phân cách với tên tỉnh/thành phố ít nhất 01 ký tự trống.
  3. Mã bưu chính ĐIỆN BIÊN phải được in hoặc viết tay rõ ràng, dễ đọc
  4. Đối với bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính ở phần ghi địa chỉ người gửi, người nhận thì ghi rõ Mã bưu chính của ĐIỆN BIÊN, trong đó mỗi ô chỉ ghi một chữ số và các chữ số phải được ghi rõ ràng, dễ đọc, không gạch xóa.

Mẫu bưu gửi:

Mẫu 1: Bưu gửi không có ô dành riêng cho Mã bưu chính
Mẫu 1: Bưu gửi không có ô dành riêng cho Mã bưu chính

Mẫu 2: Bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính
Mẫu 2: Bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính

Cấu trúc Mã bưu chính ĐIỆN BIÊN

Cấu trúc Mã bưu chính Quốc gia
Cấu trúc Mã bưu chính Quốc gia

Nguyên tắc gán Mã bưu chính ĐIỆN BIÊN:

Mã bưu chính ĐIỆN BIÊN bao gồm tập hợp 05 (năm) ký tự số. Nguyên tắc gán mã được quy định cụ thể như sau:

1. Ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã vùng. Cả nước được chia thành 10 vùng (đánh số từ 0-9). Mỗi vùng tối đa không quá 10 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Các tỉnh trong cùng một vùng có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.

a) Vùng 1 (gồm 07 tỉnh: Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “0”.
b) Vùng 2 (gồm 05 tỉnh: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên và Hà Nam) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “1”.
c) Vùng 3 (gồm 07 tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên và Bắc Giang) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “2”.
d) Vùng 4 (gồm 07 tỉnh: Lai Châu, Lào Cai, Điện Biên, Yên Bái, Sơn La, Phú Thọ, Hòa Bình) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “3”.
đ) Vùng 5 (gồm 06 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, tỉnh Quàng Trị và Thừa Thiên-Huế) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “4”).
e) Vùng 6 (gồm 07 tỉnh: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa và Ninh Thuận) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “5”.
g) Vùng 7 (gồm 06 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng và Bình Phước) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “6”.
h) Vùng 8 (gồm 07 tỉnh: TP.Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bình Thuận và Bà Rịa-Vũng Tàu) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “7”.
i) Vùng 9 (gồm 07 tỉnh: Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre và Trà Vinh) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “8”.
k) Vùng 10 (gồm 07 tỉnh: An Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “9”.

2. Hai ký tự đầu tiên (từ 00 đến 99) của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là tỉnh). Cụ thể:

a) Tỉnh có số quận nhỏ hơn 13 được gán 01 mã (gồm 50 tỉnh);
b) Tỉnh có số quận từ 13 trở lên được gán 02 mã (gồm 10 tỉnh);
c) Trường hợp đặc biệt:
- Tỉnh Thanh Hóa được gán 03 mã;
- TP.Hà Nội được gán 05 mã;
- TP.Hồ Chí Minh được gán 05 mã.
d) Mỗi vùng có ít nhất 01 mã dự trữ để sử dụng trong trường hợp chia tách tỉnh (trừ vùng 4).
đ) Dự trữ 03 mã tỉnh cho 03 đặc khu kinh tế, hành chính có thể được hình thành trong tương lai (Phú Quốc, Vân Phong, Vân Đồn).

3. Ba hoặc bốn ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương (dưới đây gọi tắt là quận). Cụ thể:

a) Đối với tỉnh có số quận nhỏ hơn 10, mã quận được xác định bằng ba ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
b) Đối với tỉnh có số quận từ 10 trở lên mà tỉnh đó được gán hơn 01 mã tỉnh thì mã quận được xác định bằng ba ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
c) Đối với tỉnh có số quận từ 10 trở lên mà tỉnh đó được gán 01 mã tỉnh thì mã quận được xác định bằng ba hoặc bốn ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
Việc gán mã quận bắt đầu từ quận nơi đặt trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh và gán từ gần đến xa theo vị trí địa lý, tăng dần, ngược chiều kim đồng hồ và từ hướng Đông.

4. Năm ký tự của Mã bưu chính quốc gia được dùng để gán cho các đối tượng gán mã theo thứ tự như sau:

- Mã đầu tiên được gán cho bưu cục trung tâm cấp tỉnh.
- Các mã tiếp theo được gán theo thứ tự sau:
+ Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn;
+ Các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
+ Các đối tượng gán mã trong quận.
- Thứ tự gán mã cho các đối tượng trong quận như sau:
+ Mã đầu tiên gán cho bưu cục trung tâm cấp quận.
+ Các mã tiếp theo được gán theo thứ tự sau:
. 04 cơ quan hành chính cấp quận: Huyện Quận ủy; Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.
. Các phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương (dưới đây gọi tắt là phường). Việc gán mã phường bắt đầu từ phường nơi đặt Ủy ban nhân dân quận và gán từ gần đến xa theo vị trí địa lý, tăng dần, ngược chiều kim đồng hồ và từ hướng Đông.
. Các điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng theo thứ tự: bưu cục phát, bưu cục, điểm BĐ-VHX thứ 2 trên địa bàn phường. Điểm BĐ-VHX thứ 1 trên địa bàn phường sẽ được gán cùng với mã của phường.

Tra cứu Mã bưu chính ĐIỆN BIÊN mới nhất ở đâu chính xác nhất?

Xem Mã bưu điện ĐIỆN BIÊN hay Mã bưu chính ĐIỆN BIÊN, mã thư tín ĐIỆN BIÊN, zip code ĐIỆN BIÊN, postal code ĐIỆN BIÊN, mã bưu cục ĐIỆN BIÊN mới nhất và chính xác nhất ? TẠI ĐÂY

5/5 - (3 bình chọn)
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Hãy để lại ý kiến/nhu cầu của bạn!x