Mã bưu chính Postal code/Zip code của Đắk Lắk

/

[CBZ] Mã bưu chính ĐẮK LẮK hay còn gọi là mã bưu điện ĐẮK LẮK, mã bưu cục ĐẮK LẮK, tiếng anh là Postal code/Zip code tại ĐẮK LẮK theo Quyết định mới nhất của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Danh sách mã bưu điện của ĐẮK LẮK mới nhất

Thông tin thêm
  • Mã bưu điện tại ĐẮK LẮK và các đơn vị cấp quận huyện, phường xã bên dưới là các Bưu cục trung tâm
  • Giải thích chữ viết tắt: ĐSQ: Đại sứ quán; LSQ: Lãnh sự quán; P: Phường; X: Xã; TT: Thị trấn; BC: Bưu cục; BCP: Bưu cục phát; KHL: Khách hàng lớn; KCN: Khu công nghiệp; HCC: Hành chính công; TMĐT: Thương mại điện tử; BĐVHX: Bưu điện Văn hóa xã; Tỉnh: Tỉnh, thành phố và đơn vi hành chính tương đương; Quận: Quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương
Tỉnh thành Zip code/Postal code
Mã bưu điện ĐẮK LẮK 63000

⭐ Chi tiết mã bưu điện các đơn vị cấp HUYỆN tại ĐẮK LẮK:

# Huyện Zip code/Postal code
1 Thành phố Buôn Ma Thuột 63100
2 Thị xã Buôn Hồ 64000
3 Huyện Buôn Đôn 63800
4 Huyện Cư Kuin 64100
5 Huyện Cư M’gar 63900
6 Huyện Ea H’leo 63600
7 Huyện Ea Kar 63300
8 Huyện Ea Súp 63700
9 Huyện Krông Ana 64200
10 Huyện Krông Bông 64400
11 Huyện Krông Búk 63500
12 Huyện Krông Năng 63400
13 Huyện Krông Pắk 63200
14 Huyện Lắk 64300
15 Huyện M’Đrắk 64500

? Chi tiết mã bưu chính các đơn vị cấp XÃ tại ĐẮK LẮK:

Nếu bạn muốn biết thêm chi tiết mã bưu điện cấp xã ở mỗi huyện của ĐẮK LẮK, hãy tham khảo thêm bên dưới nhé!

Mã bưu điện thành phố BUÔN MA THUỘT – ĐẮK LẮK

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm thành phố Buôn Ma Thuột 63100
2 Thành ủy 63101
3 Hội đồng nhân dân 63102
4 Ủy ban nhân dân 63103
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 63104
6 P. Thắng Lợi 63106
7 P. Tự An 63107
8 P. Tân Lập 63108
9 P. Tân An 63109
10 P. Tân Hòa 63110
11 P. Tân Lợi 63111
12 X. Cư ÊBur 63112
13 P. Thống Nhất 63113
14 P. Thành Công 63114
15 P. Tân Tiến 63115
16 P. Thành Nhất 63116
17 P. Tân Thành 63117
18 P. Ea Tam 63118
19 P. Khánh Xuân 63119
20 X. Hòa Xuân 63120
21 X. Hòa Phú 63121
22 X. Hòa Khánh 63122
23 X. Ea Kao 63123
24 X. Hòa Thắng 63124
25 X. Ea Tu 63125
26 X. Hòa Thuận 63126
27 BCP. Buôn Ma Thuột 63150
28 BC. KHL Buôn Ma Thuột 63151
29 BC. Tổ Lái Xe Buôn Ma Thuột 63152
31 BC. Tổ Bưu Tá Thành Phố Buôn Ma Thuột 63153
32 BC. Phát Tại Khai thác 3 63154
33 BC. Km5 63155
34 BC. Cổng 3 63156
35 BC. Phan Chu Trinh 63157
36 BC. Phan Bội Châu 63158
37 BC. TTĐM 63159
38 BC. Ngã Sáu 1 63160
39 BC. Đại Học Tây Nguyên 63161
40 BC. Hòa Khánh 63162
41 BC. Hòa Thắng 63163
42 BC. Hòa Thuận 63164
43 BC. Hệ 1 Đắk Lắk 63199

Mã bưu điện thị xã BUÔN HỒ – ĐẮK LẮK

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm thị xã Buôn Hồ 64000
2 Thị ủy 64001
3 Hội đồng nhân dân 64002
4 Ủy ban nhân dân 64003
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 64004
6 P. An Lạc 64006
7 P. Đạt Hiếu 64007
8 P. An Bình 64008
9 P. Đoàn Kết 64009
10 P. Thiện An 64010
11 X. Ea Blang 64011
12 P. Thống Nhất 64012
13 P. Bình Tân 64013
14 X. Cư Bao 64014
15 X. Bình Thuận 64015
16 X. Ea Siên 64016
17 X. Ea Drông 64017
18 BCP. Buôn Hồ 64050

Mã bưu điện huyện BUÔN ĐÔN – ĐẮK LẮK

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Buôn Đôn 63800
2 Huyện ủy 63801
3 Hội đồng nhân dân 63802
4 Ủy ban nhân dân 63803
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 63804
6 X. Ea Wer 63806
7 X. Tân Hoà 63807
8 X. Ea Nuôl 63808
9 X. Ea Bar 63809
10 X. Cuôr KNia 63810
11 X. Ea Huar 63811
12 X. Krông Na 63812
13 BCP. Buôn Đôn 63850

Mã bưu điện huyện CƯ KUIN – ĐẮK LẮK

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Cư Kuin 64100
2 Huyện ủy 64101
3 Hội đồng nhân dân 64102
4 Ủy ban nhân dân 64103
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 64104
6 X. Dray Bhăng 64106
7 X. Ea Tiêu 64107
8 X. Ea BHốk 64108
9 X. Hòa Hiệp 64109
10 X. Ea Hu 64110
11 X. Cư Ê Wi 64111
12 X. Ea Ning 64112
13 X. Ea Ktur 64113
14 BCP. Cư Kuin 64150
15 BC. Hòa Hiệp 64151
16 BC. Trung Hòa 64152
17 BC. Việt Đức 4 64153
18 BĐVHX Ea BHốk 2 64154

Mã bưu điện huyện CƯ M’GAR – ĐẮK LẮK

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Cư M’gar 63900
2 Huyện ủy 63901
3 Hội đồng nhân dân 63902
4 Ủy ban nhân dân 63903
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 63904
6 TT. Quảng Phú 63906
7 X. Quảng Tiến 63907
8 TT. Ea Pốk 63908
9 X. Cư Suê 63909
10 X. Ea M’nang 63910
11 X. Quảng Hiệp 63911
12 X. Cư M’gar 63912
13 X. Ea KPam 63913
14 X. Ea H’đinh 63914
15 X. Ea M’DRóh 63915
16 X. Ea Kiết 63916
17 X. Ea Kuêh 63917
18 X. Ea Tar 63918
19 X. Cư Dliê M’nông 63919
20 X. Ea Tul 63920
21 X. Ea D’rơng 63921
22 X. Cuor Đăng 63922
23 BCP. Cư M’gar 63950

Mã bưu điện huyện EA H’LEO – ĐẮK LẮK

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Ea H’leo 63600
2 Huyện ủy 63601
3 Hội đồng nhân dân 63602
4 Ủy ban nhân dân 63603
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 63604
6 TT. Ea Drăng 63606
7 X. Ea Ral 63607
8 X. Cư Mốt 63608
9 X. Ea Khal 63609
10 X. Ea Nam 63610
11 X. Dlê Yang 63611
12 X. Ea Hiao 63612
13 X. Ea Sol 63613
14 X. Ea H’leo 63614
15 X. Ea Wy 63615
16 X. Cư A Mung 63616
17 X. Ea Tir 63617
18 BCP. Ea H’leo 63650

Mã bưu điện huyện EA KAR – ĐẮK LẮK

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Ea Kar 63300
2 Huyện ủy 63301
3 Hội đồng nhân dân 63302
4 Ủy ban nhân dân 63303
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 63304
6 TT. Ea Kar 63306
7 X. Ea Kmút 63307
8 X. Cư Huê 63308
9 X. Xuân Phú 63309
10 X. Ea Sar 63310
11 X. Ea Sô 63311
12 X. Ea Tih 63312
13 TT. Ea Knốp 63313
14 X. Ea Đar 63314
15 X. Cư Ni 63315
16 X. Ea Ô 63316
17 X. Ea Păl 63317
18 X. Cư Prông 63318
19 X. Cư Jang 63319
20 X. Cư Bông 63320
21 X. Cư ELang 63321
22 BCP. Ea Kar 63350
23 BC. Ea Knốp 63351

Mã bưu điện huyện EA SÚP – ĐẮK LẮK

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Ea Súp 63700
2 Huyện ủy 63701
3 Hội đồng nhân dân 63702
4 Ủy ban nhân dân 63703
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 63704
6 TT. Ea Súp 63706
7 X. Ea Lê 63707
8 X. Cư KBang 63708
9 X. Ea Rốk 63709
10 X. Ia JLơi 63710
11 X. Ia Lốp 63711
12 X. Ya Tờ Mốt 63712
13 X. Ia RVê 63713
14 X. Ea Bung 63714
15 X. Cư M’lan 63715
16 BCP. Ea Súp 63750
17 BĐVHX Trung đoàn 737 63751

Mã bưu điện huyện KRÔNG ANA – ĐẮK LẮK

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Krông Ana 64200
2 Huyện ủy 64201
3 Hội đồng nhân dân 64202
4 Ủy ban nhân dân 64203
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 64204
6 TT. Buôn Trấp 64206
7 X. Bình Hòa 64207
8 X. Quảng Điền 64208
9 X. Dur KMăl 64209
10 X. Băng A Drênh 64210
11 X. Ea Bông 64211
12 X. Ea Na 64212
13 X. Dray Sáp 64213
14 BCP. Krông Ana 64250

Mã bưu điện huyện KRÔNG BÔNG – ĐẮK LẮK

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Krông Bông 64400
2 Huyện ủy 64401
3 Hội đồng nhân dân 64402
4 Ủy ban nhân dân 64403
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 64404
6 TT. Krông Kmar 64406
7 X. Khuê Ngọc Điền 64407
8 X. Hòa Sơn 64408
9 X. Ea Trul 64409
10 X. Yang Reh 64410
11 X. Hòa Tân 64411
12 X. Hòa Thành 64412
13 X. Dang Kang 64413
14 X. Cư KTy 64414
15 X. Hòa Lễ 64415
16 X. Hòa Phong 64416
17 X. Cư Pui 64417
18 X. Cư Drăm 64418
19 X. Yang Mao 64419
20 BCP. Krông Bông 64450

Mã bưu điện huyện KRÔNG BÚK – ĐẮK LẮK

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Krông Búk 63500
2 Huyện ủy 63501
3 Hội đồng nhân dân 63502
4 Ủy ban nhân dân 63503
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 63504
6 X. Chư KBô 63506
7 X. Cư Né 63507
8 X. Ea Sin 63508
9 X. Cư Pơng 63509
10 X. Ea Ngai 63510
11 X. Pơng Drang 63511
12 X. Tân Lập 63512
13 BCP. Krông Búk 63550
14 BC. Pơn Đrang 63551
15 BĐVHX KTy 63552

Mã bưu điện huyện KRÔNG NĂNG – ĐẮK LẮK

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Krông Năng 63400
2 Huyện ủy 63401
3 Hội đồng nhân dân 63402
4 Ủy ban nhân dân 63403
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 63404
6 TT. Krông Năng 63406
7 X. Phú Xuân 63407
8 X. Ea Dăh 63408
9 X. Ea Puk 63409
10 X. Tam Giang 63410
11 X. Phú Lộc 63411
12 X. Ea Hồ 63412
13 X. Ea Tóh 63413
14 X. Ea Tân 63414
15 X. ĐLiê Ya 63415
16 X. Cư Klông 63416
17 X. Ea Tam 63417
18 BCP. Krông Năng 63450
19 BĐVHX Nông trường 49 63451

Mã bưu điện huyện KRÔNG PẮK – ĐẮK LẮK

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Krông Pắk 63200
2 Huyện ủy 63201
3 Hội đồng nhân dân 63202
4 Ủy ban nhân dân 63203
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 63204
6 TT. Phước An 63206
7 X. Hòa An 63207
8 X. Ea Phê 63208
9 X. KRông Búk 63209
10 X. Ea Kly 63210
11 X. Ea Kuăng 63211
12 X. Vụ Bổn 63212
13 X. Ea Yiêng 63213
14 X. Ea Uy 63214
15 X. Ea Hiu 63215
16 X. Tân Tiến 63216
17 X. Hòa Tiến 63217
18 X. Ea Yông 63218
19 X. Ea Kênh 63219
20 X. Ea KNuec 63220
21 X. Hòa Đông 63221
22 BCP. Krông Pắk 63250
23 BC. Ea Kuang 63251
24 BĐVHX Ea Phê 2 63252
25 BĐVHX Ea KNuec 2 63253

Mã bưu điện huyện LẮK – ĐẮK LẮK

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Lắk 64300
2 Huyện ủy 64301
3 Hội đồng nhân dân 64302
4 Ủy ban nhân dân 64303
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 64304
6 TT. Liên Sơn 64306
7 X. Đắk Liêng 64307
8 X. Buôn Tría 64308
9 X. Buôn Triết 64309
10 X. Ea R’Bin 64310
11 X. Nam Ka 64311
12 X. Đắk Nuê 64312
13 X. Đắk Phơi 64313
14 X. Krông Nô 64314
15 X. Bông Krang 64315
16 X. Yang Tao 64316
17 BCP. Lắk 64350

Mã bưu điện huyện M’ĐRẮK – ĐẮK LẮK

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện M’đrắk 64500
2 Huyện ủy 64501
3 Hội đồng nhân dân 64502
4 Ủy ban nhân dân 64503
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 64504
6 TT. M’đrắk 64506
7 X. Cư M’ta 64507
8 X. Ea Riêng 64508
9 X. Krông Jing 64509
10 X. Krông Á 64510
11 X. Cư San 64511
12 X. Ea Trang 64512
13 X. Cư K Róa 64513
14 X. Ea M’doal 64514
15 X. Ea H’MLay 64515
16 X. Ea Lai 64516
17 X. Ea Pil 64517
18 X. Cư Prao 64518
19 BCP. M’đrăk 64550

 

>> Xem tất cả Mã bưu điện Postal code/Zip code của 63 tỉnh thành Việt Nam

Bản đồ mã bưu chính
Bản đồ mã bưu chính

Mã bưu chính các Cơ quan, Tổ chức Nhà nước ở ĐẮK LẮK mới nhất

# Đối tượng gán mã Mã bưu chính
1 BC. Trung tâm tỉnh Đắk Lắk 63000
2 Ủy ban Kiểm tra tỉnh ủy 63001
3 Ban Tổ chức tỉnh ủy 63002
4 Ban Tuyên giáo tỉnh ủy 63003
5 Ban Dân vận tỉnh ủy 63004
6 Ban Nội chính tỉnh ủy 63005
7 Đảng ủy khối cơ quan 63009
8 Tỉnh ủy và Văn phòng tỉnh ủy 63010
9 Đảng ủy khối doanh nghiệp 63011
10 Báo Đắk Lắk 63016
11 Hội đồng nhân dân 63021
12 Văn phòng đoàn Đại biểu Quốc hội 63030
13 Tòa án nhân dân tỉnh 63035
14 Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh 63036
15 Kiểm toán nhà nước khu vực XII 63037
16 Ủy ban nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân 63040
17 Sở Công Thương 63041
18 Sở Kế hoạch và Đầu tư 63042
19 Sở Lao động – Thương binh và Xã hội 63043
20 Sở Ngoại vụ 63044
21 Sở Tài chính 63045
22 Sở Thông tin và Truyền thông 63046
23 Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch 63047
24 Công an tỉnh 63049
25 Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy 63050
26 Sở Nội vụ 63051
27 Sở Tư pháp 63052
28 Sở Giáo dục và Đào tạo 63053
29 Sở Giao thông vận tải 63054
30 Sở Khoa học và Công nghệ 63055
31 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 63056
32 Sở Tài nguyên và Môi trường 63057
33 Sở Xây dựng 63058
34 Sở Y tế 63060
35 Bộ chỉ huy Quân sự 63061
36 Ban Dân tộc 63062
37 Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh 63063
38 Thanh tra tỉnh 63064
39 Trường chính trị tỉnh 63065
40 Cơ quan đại diện của Thông tấn xã Việt Nam 63066
41 Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh 63067
42 Bảo hiểm xã hội tỉnh 63070
43 Cục Thuế 63078
44 Cục Hải quan 63079
45 Cục Thống kê 63080
46 Kho bạc Nhà nước tỉnh 63081
47 Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật 63085
48 Liên hiệp các tổ chức hữu nghị 63086
49 Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật 63087
50 Liên đoàn Lao động tỉnh 63088
51 Hội Nông dân tỉnh 63089
52 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh 63090
53 Tỉnh Đoàn 63091
54 Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh 63092
55 Hội Cựu chiến binh tỉnh 63093

 

Câu hỏi thường gặp về Postal code/Zip code ĐẮK LẮK

Mã bưu chính ĐẮK LẮK là gì?

Mã bưu chính ĐẮK LẮK hay mã bưu điện ĐẮK LẮK, mã thư tín ĐẮK LẮK là một chuỗi ký tự viết bằng chữ, hoặc bằng số hay tổ hợp của số và chữ, được viết bổ sung vào địa chỉ nhận thư với mục đích tự động xác định điểm đến cuối cùng (tại khu vực ĐẮK LẮK) của thư tín, bưu phẩm.

Mỗi quốc gia có một hệ thống ký hiệu mã bưu chính riêng. Mỗi mã bưu chính trong một quốc gia, ký hiệu cho một địa phận bưu điện duy nhất. Địa phận bưu điện có thể là một làng nhỏ, một thành phố nhỏ, một quận của một thành phố lớn. Những mã số đặc biệt đôi khi được sử dụng cho địa chỉ của các tổ chức có số lượng bưu phẩm lớn, như cơ quan chính phủ hay tập đoàn thương mại lớn.

Mã bưu điện ĐẮK LẮK dùng để làm gì?

  • Khi bạn gửi thư từ, hàng hóa đi quốc tế, các công ty chuyển phát nhanh quốc tế yêu cầu bạn cung cấp postal code/zip code cho địa chỉ người nhận hàng.
  • Khi thanh toán cho các thẻ thanh toán quốc tế như Visa, Master, JCB, American Express,... bạn được yêu cầu điền postal code/zip code vào thông tin thanh toán.
  • Bạn cần cung cấp Postal code/Zip code nơi mình đang ở (tại ĐẮK LẮK) cho người thân để họ gửi thư từ, bưu phẩm từ nước ngoài về Việt Nam, để mua hàng online trên các trang nước ngoài, thanh toán Facebook Ads, Google Ads…
  • Khi bạn cần xác minh địa chỉ của mình tại ĐẮK LẮK để nhận các khoản thanh toán từ việc kiếm tiền online (Google Adsense chẳng hạn).
  • Postal code/Zip code ĐẮK LẮK rất quan trọng trong vận chuyển hàng hóa, thư từ cũng như thanh toán quốc tế.
  • ...

Mã bưu chính ĐẮK LẮK có mấy số, 6 số hay 5 số?

Đầu năm 2018, Bộ TT&TT đã có Quyết định 2475/QĐ-BTTTT Ban hành Mã bưu chính quốc gia nói chung và Mã bưu chính ĐẮK LẮK nói riêng. Bộ mã bưu chính quốc gia mới này được áp dụng ngay kể từ ngày 1/1/2018 cho tất cả các tỉnh thành trong cả nước.

Theo Quyết định trên, mã bưu chính ở Việt Nam kể từ năm 2018 được điều chỉnh lại gồm 5 chữ số thay thế mã bưu chính cũ gồm 6 chữ số. Trong đó chữ số đầu tiên cho biết mã vùng, hai chữ số đầu tiên xác định tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; bốn chữ số đầu xác định mã quận, huyện, và đơn vị hành chính tương đương.

Các mã bưu chính (Zip Code, Postal Code) còn quy định các bưu cục (bưu điện trung tâm). Mã dành cho bưu cục cũng gồm 5 chữ số. Hai chữ số đầu xác định tên tỉnh, thành phố. Các chữ số sau thường là 0.

Thông thường mã bưu điện chỉ có 5 số, tuy nhiên trên một số website nước ngoài yêu cầu bắt buộc nhập vào 6 chữ số như chuẩn US, bạn chỉ cần thêm một số không – 0 ở cuối là xong.

Xem lại Mã bưu điện cũ (6 số):

Năm 2004, theo quyết định của Bộ Bưu chính Viễn thông, Việt Nam triển khai sử dụng mã số bưu chính trên cơ sở thông lệ quốc tế và hướng dẫn của Liên minh Bưu chính Thế giới. Cơ cấu mã bưu chính bao gồm tối thiểu tập hợp 6 ký tự số, nhằm xác định vị trí địa lý của tỉnh, thành phố, quận hay huyện và của cụm địa chỉ phát hoặc một địa chỉ phát cụ thể trong phạm vi toàn quốc.

Mã Bưu chính được Bưu điện Việt Nam công bố năm 2009, dưới đây là danh sách mã bưu điện (cũ) cấu trúc 6 số của 63 tỉnh thành.

# Tỉnh thành Mã bưu chính
1 An Giang 880000
2 Bà Rịa - Vũng Tàu 790000
3 Bạc Liêu 960000
4 Bắc Kạn 260000
5 Bắc Giang 230000
6 Bắc Ninh 220000
7 Bến Tre 930000
8 Bình Dương 820000
9 Bình Định 590000
10 Bình Phước 830000
11 Bình Thuận 800000
12 Cà Mau 970000
13 Cao Bằng 270000
14 Cần Thơ 900000
15 Đà Nẵng 550000
16 Đắk Lắk 630000
17 Đắk Nông 640000
18 Điện Biên 380000
19 Đồng Nai 810000
20 Đồng Tháp 870000
21 Gia Lai 600000
22 Hà Giang 310000
23 Hà Nam 400000
24 Hà Nội 100000 đến 150000
25 Hà Tĩnh 480000
26 Hải Dương 170000
27 Hải Phòng 180000
28 Hậu Giang 910000
29 Hòa Bình 350000
30 Hồ Chí Minh 700000 đến 760000
31 Hưng Yên 160000
32 Khánh Hoà 650000
33 Kiên Giang 920000
34 Kon Tum 580000
35 Lai Châu 390000
36 Lạng Sơn 240000
37 Lào Cai 330000
38 Lâm Đồng 670000
39 Long An 850000
40 Nam Định 420000
41 Nghệ An 460000 đến 470000
42 Ninh Bình 430000
43 Ninh Thuận 660000
44 Phú Thọ 290000
45 Phú Yên 620000
46 Quảng Bình 510000
47 Quảng Nam 560000
48 Quảng Ngãi 570000
49 Quảng Ninh 200000
50 Quảng Trị 520000
51 Sóc Trăng 950000
52 Sơn La 360000
53 Tây Ninh 840000
54 Thái Bình 410000
55 Thái Nguyên 250000
56 Thanh Hoá 440000 đến 450000
57 Thừa Thiên - Huế 530000
58 Tiền Giang 860000
59 Trà Vinh 940000
60 Tuyên Quang 300000
61 Vĩnh Long 890000
62 Vĩnh Phúc 280000
63 Yên Bái 320000

Hướng dẫn cách ghi Mã bưu chính ĐẮK LẮK tại các bưu điện Việt Nam

Khi sử dụng dịch vụ bưu chính, bạn hãy lưu ý một số điều sau:

  1. Địa chỉ người sử dụng dịch vụ bưu chính (người gửi và người nhận) phải được thể hiện rõ ràng trên bưu gửi (phong bì thư, kiện, gói hàng hóa) hoặc trên các ấn phẩm, tài liệu liên quan.
  2. Mã bưu chính là một thành tố không thể thiếu trong địa chỉ người sử dụng dịch vụ bưu chính (người gửi và người nhận), được ghi tiếp theo sau tên tỉnh/thành phố và được phân cách với tên tỉnh/thành phố ít nhất 01 ký tự trống.
  3. Mã bưu chính ĐẮK LẮK phải được in hoặc viết tay rõ ràng, dễ đọc
  4. Đối với bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính ở phần ghi địa chỉ người gửi, người nhận thì ghi rõ Mã bưu chính của ĐẮK LẮK, trong đó mỗi ô chỉ ghi một chữ số và các chữ số phải được ghi rõ ràng, dễ đọc, không gạch xóa.

Mẫu bưu gửi:

Mẫu 1: Bưu gửi không có ô dành riêng cho Mã bưu chính
Mẫu 1: Bưu gửi không có ô dành riêng cho Mã bưu chính

Mẫu 2: Bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính
Mẫu 2: Bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính

Cấu trúc Mã bưu chính ĐẮK LẮK

Cấu trúc Mã bưu chính Quốc gia
Cấu trúc Mã bưu chính Quốc gia

Nguyên tắc gán Mã bưu chính ĐẮK LẮK:

Mã bưu chính ĐẮK LẮK bao gồm tập hợp 05 (năm) ký tự số. Nguyên tắc gán mã được quy định cụ thể như sau:

1. Ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã vùng. Cả nước được chia thành 10 vùng (đánh số từ 0-9). Mỗi vùng tối đa không quá 10 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Các tỉnh trong cùng một vùng có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.

a) Vùng 1 (gồm 07 tỉnh: Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “0”.
b) Vùng 2 (gồm 05 tỉnh: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên và Hà Nam) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “1”.
c) Vùng 3 (gồm 07 tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên và Bắc Giang) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “2”.
d) Vùng 4 (gồm 07 tỉnh: Lai Châu, Lào Cai, Điện Biên, Yên Bái, Sơn La, Phú Thọ, Hòa Bình) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “3”.
đ) Vùng 5 (gồm 06 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, tỉnh Quàng Trị và Thừa Thiên-Huế) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “4”).
e) Vùng 6 (gồm 07 tỉnh: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa và Ninh Thuận) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “5”.
g) Vùng 7 (gồm 06 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng và Bình Phước) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “6”.
h) Vùng 8 (gồm 07 tỉnh: TP.Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bình Thuận và Bà Rịa-Vũng Tàu) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “7”.
i) Vùng 9 (gồm 07 tỉnh: Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre và Trà Vinh) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “8”.
k) Vùng 10 (gồm 07 tỉnh: An Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “9”.

2. Hai ký tự đầu tiên (từ 00 đến 99) của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là tỉnh). Cụ thể:

a) Tỉnh có số quận nhỏ hơn 13 được gán 01 mã (gồm 50 tỉnh);
b) Tỉnh có số quận từ 13 trở lên được gán 02 mã (gồm 10 tỉnh);
c) Trường hợp đặc biệt:
- Tỉnh Thanh Hóa được gán 03 mã;
- TP.Hà Nội được gán 05 mã;
- TP.Hồ Chí Minh được gán 05 mã.
d) Mỗi vùng có ít nhất 01 mã dự trữ để sử dụng trong trường hợp chia tách tỉnh (trừ vùng 4).
đ) Dự trữ 03 mã tỉnh cho 03 đặc khu kinh tế, hành chính có thể được hình thành trong tương lai (Phú Quốc, Vân Phong, Vân Đồn).

3. Ba hoặc bốn ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương (dưới đây gọi tắt là quận). Cụ thể:

a) Đối với tỉnh có số quận nhỏ hơn 10, mã quận được xác định bằng ba ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
b) Đối với tỉnh có số quận từ 10 trở lên mà tỉnh đó được gán hơn 01 mã tỉnh thì mã quận được xác định bằng ba ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
c) Đối với tỉnh có số quận từ 10 trở lên mà tỉnh đó được gán 01 mã tỉnh thì mã quận được xác định bằng ba hoặc bốn ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
Việc gán mã quận bắt đầu từ quận nơi đặt trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh và gán từ gần đến xa theo vị trí địa lý, tăng dần, ngược chiều kim đồng hồ và từ hướng Đông.

4. Năm ký tự của Mã bưu chính quốc gia được dùng để gán cho các đối tượng gán mã theo thứ tự như sau:

- Mã đầu tiên được gán cho bưu cục trung tâm cấp tỉnh.
- Các mã tiếp theo được gán theo thứ tự sau:
+ Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn;
+ Các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
+ Các đối tượng gán mã trong quận.
- Thứ tự gán mã cho các đối tượng trong quận như sau:
+ Mã đầu tiên gán cho bưu cục trung tâm cấp quận.
+ Các mã tiếp theo được gán theo thứ tự sau:
. 04 cơ quan hành chính cấp quận: Huyện Quận ủy; Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.
. Các phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương (dưới đây gọi tắt là phường). Việc gán mã phường bắt đầu từ phường nơi đặt Ủy ban nhân dân quận và gán từ gần đến xa theo vị trí địa lý, tăng dần, ngược chiều kim đồng hồ và từ hướng Đông.
. Các điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng theo thứ tự: bưu cục phát, bưu cục, điểm BĐ-VHX thứ 2 trên địa bàn phường. Điểm BĐ-VHX thứ 1 trên địa bàn phường sẽ được gán cùng với mã của phường.

Tra cứu Mã bưu chính ĐẮK LẮK mới nhất ở đâu chính xác nhất?

Xem Mã bưu điện ĐẮK LẮK hay Mã bưu chính ĐẮK LẮK, mã thư tín ĐẮK LẮK, zip code ĐẮK LẮK, postal code ĐẮK LẮK, mã bưu cục ĐẮK LẮK mới nhất và chính xác nhất ? TẠI ĐÂY

5/5 - (3 bình chọn)
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Hãy để lại ý kiến/nhu cầu của bạn!x