Mã bưu chính Postal code/Zip code của Cà Mau

/

[CBZ] Mã bưu chính CÀ MAU hay còn gọi là mã bưu điện CÀ MAU, mã bưu cục CÀ MAU, tiếng anh là Postal code/Zip code tại CÀ MAU theo Quyết định mới nhất của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Danh sách mã bưu điện của CÀ MAU mới nhất

Thông tin thêm
  • Mã bưu điện tại CÀ MAU và các đơn vị cấp quận huyện, phường xã bên dưới là các Bưu cục trung tâm
  • Giải thích chữ viết tắt: ĐSQ: Đại sứ quán; LSQ: Lãnh sự quán; P: Phường; X: Xã; TT: Thị trấn; BC: Bưu cục; BCP: Bưu cục phát; KHL: Khách hàng lớn; KCN: Khu công nghiệp; HCC: Hành chính công; TMĐT: Thương mại điện tử; BĐVHX: Bưu điện Văn hóa xã; Tỉnh: Tỉnh, thành phố và đơn vi hành chính tương đương; Quận: Quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương
Tỉnh thành Zip code/Postal code
Mã bưu điện CÀ MAU 98000

⭐ Chi tiết mã bưu điện các đơn vị cấp HUYỆN tại CÀ MAU:

# Huyện Zip code/Postal code
1 Thành phố Cà Mau 98100
2 Huyện Cái Nước 98600
3 Huyện Đầm Dơi 98700
4 Huyện Năm Căn 98800
5 Huyện Ngọc Hiển 98900
6 Huyện Phú Tân 98500
7 Huyện Thới Bình 98200
8 Huyện Trần Văn Thời 98400
9 Huyện U Minh 98300

? Chi tiết mã bưu chính các đơn vị cấp XÃ tại CÀ MAU:

Nếu bạn muốn biết thêm chi tiết mã bưu điện cấp xã ở mỗi huyện của CÀ MAU, hãy tham khảo thêm bên dưới nhé!

Mã bưu điện thành phố CÀ MAU – CÀ MAU

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm thành phố Cà Mau 98100
2 Thành ủy 98101
3 Hội đồng nhân dân 98102
4 Ủy ban nhân dân 98103
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 98104
6 P. 9 98106
7 P. Tân Xuyên 98107
8 P. 1 98108
9 P. 2 98109
10 P. 5 98110
11 P. 4 98111
12 P. Tân Thành 98112
13 X. An Xuyên 98113
14 P. 8 98114
15 P. 7 98115
16 P. 6 98116
17 X. Tân Thành 98117
18 X. Tắc Vân 98118
19 X. Định Bình 98119
20 X. Hòa Thành 98120
21 X. Lý Văn Lâm 98121
22 X. Hòa Tân 98122
23 BCP. Cà Mau 98150
24 BC. KHL Cà Mau 98151
25 BC. Kinh Doanh Tiếp Thị 98152
26 BC. Nhà Dây Thép 98153
27 BC. Nguyên Tất Thành 98154
28 BC. Phường 7 98155
29 BC. Tân Thành 98156
30 BC. Tắc Vân 98157
31 BC. Lê Hồng Phong 98158
32 BĐVHX Vàm Ô Rô 98159
33 BC. Hệ 1 Cà Mau 98199

Mã bưu điện huyện CÁI NƯỚC – CÀ MAU

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Cái Nước 98600
2 Huyện ủy 98601
3 Hội đồng nhân dân 98602
4 Ủy ban nhân dân 98603
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 98604
6 TT. Cái Nước 98606
7 X. Đông Thới 98607
8 X. Đông Hưng 98608
9 X. Tân Hưng Đông 98609
10 X. Trần Thới 98610
11 X. Tân Hưng 98611
12 X. Hoà Mỹ 98612
13 X. Hưng Mỹ 98613
14 X. Phú Hưng 98614
15 X. Thạnh Phú 98615
16 X. Lương Thế Trân 98616
17 BCP. Cái Nước 98650
18 BC. 19 Tháng 5 98651
19 BC. Hưng Mỹ 98652
20 BĐVHX Cái Rắn 98653

Mã bưu điện huyện ĐẦM DƠI – CÀ MAU

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Đầm Dơi 98700
2 Huyện ủy 98701
3 Hội đồng nhân dân 98702
4 Ủy ban nhân dân 98703
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 98704
6 TT. Đầm Dơi 98706
7 X. Tạ An Khương Nam 98707
8 X. Tạ An Khương 98708
9 X. Tân Trung 98709
10 X. Trần Phán 98710
11 X. Tân Duyệt 98711
12 X. Tân Dân 98712
13 X. Tân Đức 98713
14 X. Tạ An Khương Đông 98714
15 X. Quách Phẩm Bắc 98715
16 X. Quách Phẩm 98716
17 X. Thanh Tùng 98717
18 X. Ngọc Chánh 98718
19 X. Nguyên Huân 98719
20 X. Tân Tiến 98720
21 X. Tân Thuận 98721
22 BCP. Đầm Dơi 98750
23 BC. Dương Thị Cẩm Vân 98751
24 BC. Tân Tiến 98752
25 BĐVHX Hồng Phước 98753

Mã bưu điện huyện NĂM CĂN – CÀ MAU

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Năm Căn 98800
2 Huyện ủy 98801
3 Hội đồng nhân dân 98802
4 Ủy ban nhân dân 98803
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 98804
6 TT. Năm Căn 98806
7 X. Hàng Vịnh 98807
8 X. Hiệp Tùng 98808
9 X. Hàm Rồng 98809
10 X. Đất Mới 98810
11 X. Lâm Hải 98811
12 X. Tam Giang 98812
13 X. Tam Giang Đông 98813
14 BCP. Năm Căn 98850
15 BC. Hàng Vịnh 98851

Mã bưu điện huyện NGỌC HIỂN – CÀ MAU

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Ngọc Hiển 98900
2 Huyện ủy 98901
3 Hội đồng nhân dân 98902
4 Ủy ban nhân dân 98903
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 98904
6 TT. Rạch Gốc 98906
7 X. Tân Ân 98907
8 X. Tam Giang Tây 98908
9 X. Tân Ân Tây 98909
10 X. Viên An Đông 98910
11 X. Viên An 98911
12 X. Đất Mũi 98912
13 BCP. Ngọc Hiển 98950
14 BC. Viên An Đông 98951
15 BC. Viên An 98952
16 BC. Đất Mũi 98953
17 BĐVHX Tắc Gốc 98954

Mã bưu điện huyện PHÚ TÂN – CÀ MAU

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Phú Tân 98500
2 Huyện ủy 98501
3 Hội đồng nhân dân 98502
4 Ủy ban nhân dân 98503
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 98504
6 X. Việt Khái 98506
7 TT. Cái Đôi Vàm 98507
8 X. Rạch Chèo 98508
9 X. Tân Hưng Tây 98509
10 X. Tân Hải 98510
11 X. Phú Tân 98511
12 X. Phú Mỹ 98512
13 X. Phú Thuận 98513
14 X. Việt Thắng 98514
15 BCP. Phú Tân 98550
16 BC. Gò Công 98551
17 BC. Rạch Chèo 98552
18 BC. Phú Tân 98553
19 BC. Vàm Đình 98554
20 BĐVHX Giáp Nước 98555

Mã bưu điện huyện THỚI BÌNH – CÀ MAU

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Thới Bình 98200
2 Huyện ủy 98201
3 Hội đồng nhân dân 98202
4 Ủy ban nhân dân 98203
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 98204
6 TT. Thới Bình 98206
7 X. Trí Phải 98207
8 X. Trí Lực 98208
9 X. Biển Bạch Đông 98209
10 X. Tân Bằng 98210
11 X. Biển Bạch 98211
12 X. Thới Bình 98212
13 X. Tân Phú 98213
14 X. Tân Lộc Bắc 98214
15 X. Tân Lộc Đông 98215
16 X. Tân Lộc 98216
17 X. Hồ Thị Kỷ 98217
18 BCP. Thới Bình 98250
19 BC. Trí Phải 98251
20 BC. Tân Bằng 98252

Mã bưu điện huyện TRẦN VĂN THỜI – CÀ MAU

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Trần Văn Thời 98400
2 Huyện ủy 98401
3 Hội đồng nhân dân 98402
4 Ủy ban nhân dân 98403
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 98404
6 TT. Trần Văn Thời 98406
7 X. Khánh Bình Đông 98407
8 X. Trần Hợi 98408
9 X. Khánh Hưng 98409
10 X. Khánh Lộc 98410
11 X. Phong Lạc 98411
12 X. Lợi An 98412
13 X. Khánh Bình 98413
14 X. Khánh Bình Tây Bắc 98414
15 X. Khánh Bình Tây 98415
16 X. Khánh Hải 98416
17 TT. Sông Đốc 98417
18 X. Phong Điền 98418
19 BCP. Trần Văn Thời 98450
20 BC. Khánh Hưng 98451
21 BC. Đá Bạc 98452
22 BC. Sông Đốc A 98453
23 BC. Sông Đốc B 98454
24 BĐVHX Kiểu Mẫu 98455
25 BĐVHX Lý Tự Trọng 98456
26 BĐVHX Vồ Dơi 98457
27 BĐVHX Nông Trường U Minh 98458
28 BĐVHX Rạch Lùm 98459
29 BĐVHX Trảng Cò 98460
30 BĐVHX Mỹ Bình 98461
31 BĐVHX Phong Lạc 98462
32 BĐVHX LNT Trần Văn Thời 98463
33 BĐVHX Nông Trường 402 98464
34 BĐVHX Chủ Mía 98465

Mã bưu điện huyện U MINH – CÀ MAU

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện U Minh 98300
2 Huyện ủy 98301
3 Hội đồng nhân dân 98302
4 Ủy ban nhân dân 98303
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 98304
6 TT. U Minh 98306
7 X. Khánh Thuận 98307
8 X. Khánh Hòa 98308
9 X. Khánh Tiến 98309
10 X. Khánh Hội 98310
11 X. Khánh Lâm 98311
12 X. Nguyên Phích 98312
13 X. Khánh An 98313
14 BCP. U Minh 98350
15 BC. Khánh Tiến 98351
16 BC. Khánh Hội 98352
17 BC. KCN Khánh An 98353
18 BĐVHX Khánh Hòa 98354

 

>> Xem tất cả Mã bưu điện Postal code/Zip code của 63 tỉnh thành Việt Nam

Bản đồ mã bưu chính
Bản đồ mã bưu chính

Mã bưu chính các Cơ quan, Tổ chức Nhà nước ở CÀ MAU mới nhất

# Đối tượng gán mã Mã bưu chính
1 BC. Trung tâm tỉnh Cà Mau 98000
2 Ủy ban Kiểm tra tỉnh ủy 98001
3 Ban Tổ chức tỉnh ủy 98002
4 Ban Tuyên giáo tỉnh ủy 98003
5 Ban Dân vận tỉnh ủy 98004
6 Ban Nội chính tỉnh ủy 98005
7 Đảng ủy khối cơ quan 98009
8 Tỉnh ủy và Văn phòng tỉnh ủy 98010
9 Đảng ủy khối doanh nghiệp 98011
10 Báo Cà Mau 98016
11 Hội đồng nhân dân 98021
12 Văn phòng đoàn Đại biểu Quốc hội 98030
13 Tòa án nhân dân tỉnh 98035
14 Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh 98036
15 Ủy ban nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân 98040
16 Sở Công Thương 98041
17 Sở Kế hoạch và Đầu tư 98042
18 Sở Lao động – Thương binh và Xã hội 98043
19 Sở Ngoại vụ 98044
20 Sở Tài chính 98045
21 Sở Thông tin và Truyền thông 98046
22 Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch 98047
23 Công an tỉnh 98049
24 Sở Nội vụ 98051
25 Sở Tư pháp 98052
26 Sở Giáo dục và Đào tạo 98053
27 Sở Giao thông vận tải 98054
28 Sở Khoa học và Công nghệ 98055
29 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 98056
30 Sở Tài nguyên và Môi trường 98057
31 Sở Xây dựng 98058
32 Sở Y tế 98060
33 Bộ chỉ huy Quân sự 98061
34 Ban Dân tộc 98062
35 Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh 98063
36 Thanh tra tỉnh 98064
37 Trường chính trị tỉnh 98065
38 Cơ quan đại diện của Thông tấn xã Việt Nam 98066
39 Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh 98067
40 Bảo hiểm xã hội tỉnh 98070
41 Cục Thuế 98078
42 Cục Hải quan 98079
43 Cục Thống kê 98080
44 Kho bạc Nhà nước tỉnh 98081
45 Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật 98085
46 Liên hiệp các tổ chức hữu nghị 98086
47 Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật 98087
48 Liên đoàn Lao động tỉnh 98088
49 Hội Nông dân tỉnh 98089
50 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh 98098
51 Tỉnh đoàn 98091
52 Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh 98092
53 Hội Cựu chiến binh tỉnh 98093

 

Câu hỏi thường gặp về Postal code/Zip code CÀ MAU

Mã bưu chính CÀ MAU là gì?

Mã bưu chính CÀ MAU hay mã bưu điện CÀ MAU, mã thư tín CÀ MAU là một chuỗi ký tự viết bằng chữ, hoặc bằng số hay tổ hợp của số và chữ, được viết bổ sung vào địa chỉ nhận thư với mục đích tự động xác định điểm đến cuối cùng (tại khu vực CÀ MAU) của thư tín, bưu phẩm.

Mỗi quốc gia có một hệ thống ký hiệu mã bưu chính riêng. Mỗi mã bưu chính trong một quốc gia, ký hiệu cho một địa phận bưu điện duy nhất. Địa phận bưu điện có thể là một làng nhỏ, một thành phố nhỏ, một quận của một thành phố lớn. Những mã số đặc biệt đôi khi được sử dụng cho địa chỉ của các tổ chức có số lượng bưu phẩm lớn, như cơ quan chính phủ hay tập đoàn thương mại lớn.

Mã bưu điện CÀ MAU dùng để làm gì?

  • Khi bạn gửi thư từ, hàng hóa đi quốc tế, các công ty chuyển phát nhanh quốc tế yêu cầu bạn cung cấp postal code/zip code cho địa chỉ người nhận hàng.
  • Khi thanh toán cho các thẻ thanh toán quốc tế như Visa, Master, JCB, American Express,... bạn được yêu cầu điền postal code/zip code vào thông tin thanh toán.
  • Bạn cần cung cấp Postal code/Zip code nơi mình đang ở (tại CÀ MAU) cho người thân để họ gửi thư từ, bưu phẩm từ nước ngoài về Việt Nam, để mua hàng online trên các trang nước ngoài, thanh toán Facebook Ads, Google Ads…
  • Khi bạn cần xác minh địa chỉ của mình tại CÀ MAU để nhận các khoản thanh toán từ việc kiếm tiền online (Google Adsense chẳng hạn).
  • Postal code/Zip code CÀ MAU rất quan trọng trong vận chuyển hàng hóa, thư từ cũng như thanh toán quốc tế.
  • ...

Mã bưu chính CÀ MAU có mấy số, 6 số hay 5 số?

Đầu năm 2018, Bộ TT&TT đã có Quyết định 2475/QĐ-BTTTT Ban hành Mã bưu chính quốc gia nói chung và Mã bưu chính CÀ MAU nói riêng. Bộ mã bưu chính quốc gia mới này được áp dụng ngay kể từ ngày 1/1/2018 cho tất cả các tỉnh thành trong cả nước.

Theo Quyết định trên, mã bưu chính ở Việt Nam kể từ năm 2018 được điều chỉnh lại gồm 5 chữ số thay thế mã bưu chính cũ gồm 6 chữ số. Trong đó chữ số đầu tiên cho biết mã vùng, hai chữ số đầu tiên xác định tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; bốn chữ số đầu xác định mã quận, huyện, và đơn vị hành chính tương đương.

Các mã bưu chính (Zip Code, Postal Code) còn quy định các bưu cục (bưu điện trung tâm). Mã dành cho bưu cục cũng gồm 5 chữ số. Hai chữ số đầu xác định tên tỉnh, thành phố. Các chữ số sau thường là 0.

Thông thường mã bưu điện chỉ có 5 số, tuy nhiên trên một số website nước ngoài yêu cầu bắt buộc nhập vào 6 chữ số như chuẩn US, bạn chỉ cần thêm một số không – 0 ở cuối là xong.

Xem lại Mã bưu điện cũ (6 số):

Năm 2004, theo quyết định của Bộ Bưu chính Viễn thông, Việt Nam triển khai sử dụng mã số bưu chính trên cơ sở thông lệ quốc tế và hướng dẫn của Liên minh Bưu chính Thế giới. Cơ cấu mã bưu chính bao gồm tối thiểu tập hợp 6 ký tự số, nhằm xác định vị trí địa lý của tỉnh, thành phố, quận hay huyện và của cụm địa chỉ phát hoặc một địa chỉ phát cụ thể trong phạm vi toàn quốc.

Mã Bưu chính được Bưu điện Việt Nam công bố năm 2009, dưới đây là danh sách mã bưu điện (cũ) cấu trúc 6 số của 63 tỉnh thành.

# Tỉnh thành Mã bưu chính
1 An Giang 880000
2 Bà Rịa - Vũng Tàu 790000
3 Bạc Liêu 960000
4 Bắc Kạn 260000
5 Bắc Giang 230000
6 Bắc Ninh 220000
7 Bến Tre 930000
8 Bình Dương 820000
9 Bình Định 590000
10 Bình Phước 830000
11 Bình Thuận 800000
12 Cà Mau 970000
13 Cao Bằng 270000
14 Cần Thơ 900000
15 Đà Nẵng 550000
16 Đắk Lắk 630000
17 Đắk Nông 640000
18 Điện Biên 380000
19 Đồng Nai 810000
20 Đồng Tháp 870000
21 Gia Lai 600000
22 Hà Giang 310000
23 Hà Nam 400000
24 Hà Nội 100000 đến 150000
25 Hà Tĩnh 480000
26 Hải Dương 170000
27 Hải Phòng 180000
28 Hậu Giang 910000
29 Hòa Bình 350000
30 Hồ Chí Minh 700000 đến 760000
31 Hưng Yên 160000
32 Khánh Hoà 650000
33 Kiên Giang 920000
34 Kon Tum 580000
35 Lai Châu 390000
36 Lạng Sơn 240000
37 Lào Cai 330000
38 Lâm Đồng 670000
39 Long An 850000
40 Nam Định 420000
41 Nghệ An 460000 đến 470000
42 Ninh Bình 430000
43 Ninh Thuận 660000
44 Phú Thọ 290000
45 Phú Yên 620000
46 Quảng Bình 510000
47 Quảng Nam 560000
48 Quảng Ngãi 570000
49 Quảng Ninh 200000
50 Quảng Trị 520000
51 Sóc Trăng 950000
52 Sơn La 360000
53 Tây Ninh 840000
54 Thái Bình 410000
55 Thái Nguyên 250000
56 Thanh Hoá 440000 đến 450000
57 Thừa Thiên - Huế 530000
58 Tiền Giang 860000
59 Trà Vinh 940000
60 Tuyên Quang 300000
61 Vĩnh Long 890000
62 Vĩnh Phúc 280000
63 Yên Bái 320000

Hướng dẫn cách ghi Mã bưu chính CÀ MAU tại các bưu điện Việt Nam

Khi sử dụng dịch vụ bưu chính, bạn hãy lưu ý một số điều sau:

  1. Địa chỉ người sử dụng dịch vụ bưu chính (người gửi và người nhận) phải được thể hiện rõ ràng trên bưu gửi (phong bì thư, kiện, gói hàng hóa) hoặc trên các ấn phẩm, tài liệu liên quan.
  2. Mã bưu chính là một thành tố không thể thiếu trong địa chỉ người sử dụng dịch vụ bưu chính (người gửi và người nhận), được ghi tiếp theo sau tên tỉnh/thành phố và được phân cách với tên tỉnh/thành phố ít nhất 01 ký tự trống.
  3. Mã bưu chính CÀ MAU phải được in hoặc viết tay rõ ràng, dễ đọc
  4. Đối với bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính ở phần ghi địa chỉ người gửi, người nhận thì ghi rõ Mã bưu chính của CÀ MAU, trong đó mỗi ô chỉ ghi một chữ số và các chữ số phải được ghi rõ ràng, dễ đọc, không gạch xóa.

Mẫu bưu gửi:

Mẫu 1: Bưu gửi không có ô dành riêng cho Mã bưu chính
Mẫu 1: Bưu gửi không có ô dành riêng cho Mã bưu chính

Mẫu 2: Bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính
Mẫu 2: Bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính

Cấu trúc Mã bưu chính CÀ MAU

Cấu trúc Mã bưu chính Quốc gia
Cấu trúc Mã bưu chính Quốc gia

Nguyên tắc gán Mã bưu chính CÀ MAU:

Mã bưu chính CÀ MAU bao gồm tập hợp 05 (năm) ký tự số. Nguyên tắc gán mã được quy định cụ thể như sau:

1. Ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã vùng. Cả nước được chia thành 10 vùng (đánh số từ 0-9). Mỗi vùng tối đa không quá 10 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Các tỉnh trong cùng một vùng có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.

a) Vùng 1 (gồm 07 tỉnh: Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “0”.
b) Vùng 2 (gồm 05 tỉnh: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên và Hà Nam) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “1”.
c) Vùng 3 (gồm 07 tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên và Bắc Giang) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “2”.
d) Vùng 4 (gồm 07 tỉnh: Lai Châu, Lào Cai, Điện Biên, Yên Bái, Sơn La, Phú Thọ, Hòa Bình) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “3”.
đ) Vùng 5 (gồm 06 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, tỉnh Quàng Trị và Thừa Thiên-Huế) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “4”).
e) Vùng 6 (gồm 07 tỉnh: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa và Ninh Thuận) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “5”.
g) Vùng 7 (gồm 06 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng và Bình Phước) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “6”.
h) Vùng 8 (gồm 07 tỉnh: TP.Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bình Thuận và Bà Rịa-Vũng Tàu) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “7”.
i) Vùng 9 (gồm 07 tỉnh: Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre và Trà Vinh) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “8”.
k) Vùng 10 (gồm 07 tỉnh: An Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “9”.

2. Hai ký tự đầu tiên (từ 00 đến 99) của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là tỉnh). Cụ thể:

a) Tỉnh có số quận nhỏ hơn 13 được gán 01 mã (gồm 50 tỉnh);
b) Tỉnh có số quận từ 13 trở lên được gán 02 mã (gồm 10 tỉnh);
c) Trường hợp đặc biệt:
- Tỉnh Thanh Hóa được gán 03 mã;
- TP.Hà Nội được gán 05 mã;
- TP.Hồ Chí Minh được gán 05 mã.
d) Mỗi vùng có ít nhất 01 mã dự trữ để sử dụng trong trường hợp chia tách tỉnh (trừ vùng 4).
đ) Dự trữ 03 mã tỉnh cho 03 đặc khu kinh tế, hành chính có thể được hình thành trong tương lai (Phú Quốc, Vân Phong, Vân Đồn).

3. Ba hoặc bốn ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương (dưới đây gọi tắt là quận). Cụ thể:

a) Đối với tỉnh có số quận nhỏ hơn 10, mã quận được xác định bằng ba ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
b) Đối với tỉnh có số quận từ 10 trở lên mà tỉnh đó được gán hơn 01 mã tỉnh thì mã quận được xác định bằng ba ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
c) Đối với tỉnh có số quận từ 10 trở lên mà tỉnh đó được gán 01 mã tỉnh thì mã quận được xác định bằng ba hoặc bốn ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
Việc gán mã quận bắt đầu từ quận nơi đặt trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh và gán từ gần đến xa theo vị trí địa lý, tăng dần, ngược chiều kim đồng hồ và từ hướng Đông.

4. Năm ký tự của Mã bưu chính quốc gia được dùng để gán cho các đối tượng gán mã theo thứ tự như sau:

- Mã đầu tiên được gán cho bưu cục trung tâm cấp tỉnh.
- Các mã tiếp theo được gán theo thứ tự sau:
+ Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn;
+ Các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
+ Các đối tượng gán mã trong quận.
- Thứ tự gán mã cho các đối tượng trong quận như sau:
+ Mã đầu tiên gán cho bưu cục trung tâm cấp quận.
+ Các mã tiếp theo được gán theo thứ tự sau:
. 04 cơ quan hành chính cấp quận: Huyện Quận ủy; Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.
. Các phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương (dưới đây gọi tắt là phường). Việc gán mã phường bắt đầu từ phường nơi đặt Ủy ban nhân dân quận và gán từ gần đến xa theo vị trí địa lý, tăng dần, ngược chiều kim đồng hồ và từ hướng Đông.
. Các điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng theo thứ tự: bưu cục phát, bưu cục, điểm BĐ-VHX thứ 2 trên địa bàn phường. Điểm BĐ-VHX thứ 1 trên địa bàn phường sẽ được gán cùng với mã của phường.

Tra cứu Mã bưu chính CÀ MAU mới nhất ở đâu chính xác nhất?

Xem Mã bưu điện CÀ MAU hay Mã bưu chính CÀ MAU, mã thư tín CÀ MAU, zip code CÀ MAU, postal code CÀ MAU, mã bưu cục CÀ MAU mới nhất và chính xác nhất ? TẠI ĐÂY

5/5 - (4 bình chọn)
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Hãy để lại ý kiến/nhu cầu của bạn!x