Mã bưu chính Postal code/Zip code của Bạc Liêu

/

[CBZ] Mã bưu chính BẠC LIÊU hay còn gọi là mã bưu điện BẠC LIÊU, mã bưu cục BẠC LIÊU, tiếng anh là Postal code/Zip code tại BẠC LIÊU theo Quyết định mới nhất của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Danh sách mã bưu điện của BẠC LIÊU mới nhất

Thông tin thêm
  • Mã bưu điện tại BẠC LIÊU và các đơn vị cấp quận huyện, phường xã bên dưới là các Bưu cục trung tâm
  • Giải thích chữ viết tắt: ĐSQ: Đại sứ quán; LSQ: Lãnh sự quán; P: Phường; X: Xã; TT: Thị trấn; BC: Bưu cục; BCP: Bưu cục phát; KHL: Khách hàng lớn; KCN: Khu công nghiệp; HCC: Hành chính công; TMĐT: Thương mại điện tử; BĐVHX: Bưu điện Văn hóa xã; Tỉnh: Tỉnh, thành phố và đơn vi hành chính tương đương; Quận: Quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương
Tỉnh thành Zip code/Postal code
Mã bưu điện BẠC LIÊU 97000

⭐ Chi tiết mã bưu điện các đơn vị cấp HUYỆN tại BẠC LIÊU:

# Huyện Zip code/Postal code
1 Thành phố Bạc Liêu 97100
2 Thị xã Giá Rai 97500
3 Huyện Đông Hải 97600
4 Huyện Hoà Bình 97700
5 Huyện Hồng Dân 97300
6 Huyện Phước Long 97400
7 Huyện Vĩnh Lợi 97200

? Chi tiết mã bưu chính các đơn vị cấp XÃ tại BẠC LIÊU:

Nếu bạn muốn biết thêm chi tiết mã bưu điện cấp xã ở mỗi huyện của BẠC LIÊU, hãy tham khảo thêm bên dưới nhé!

Mã bưu điện thành phố BẠC LIÊU – BẠC LIÊU

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm thành phố Bạc Liêu 97100
2 Thành ủy 97101
3 Hội đồng nhân dân 97102
4 Ủy ban nhân dân 97103
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 97104
6 P. 3 97106
7 P. 1 97107
8 P. 7 97108
9 P. 8 97109
10 P. 2 97110
11 P. 5 97111
12 X. Vĩnh Trạch 97112
13 X. Vĩnh Trạch Đông 97113
14 X. Hiệp Thành 97114
15 P. Nhà Mát 97115
16 BCP. Bạc Liêu 97150
17 BC. Trà Kha 97151
18 BC. Nhà Mát 97152
19 BC. Hiệp Thành 97153
20 BC. Hệ 1 Bạc Liêu 97199

Mã bưu điện thị xã GIÁ RAI – BẠC LIÊU

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm thị xã Giá Rai 97500
2 Thị ủy 97501
3 Hội đồng nhân dân 97502
4 Ủy ban nhân dân 97503
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 97504
6 P. 1 97506
7 P. Hộ Phòng 97507
8 P. Láng Tròn 97508
9 X. Phong Thạnh Đông 97509
10 X. Phong Tân 97510
11 X. Phong Thạnh 97511
12 X. Phong Thạnh A 97512
13 X. Tân Phong 97513
14 X. Phong Thạnh Tây 97514
15 X. Tân Thạnh 97515
16 BCP. Giá Rai 97550
17 BC. Hộ Phòng 97551
18 BC. Láng Tròn 97552
19 BC. Khúc Treo 97553
20 BC. Cây Gừa 97554
21 BC. Láng Trâm 97555

Mã bưu điện huyện ĐÔNG HẢI – BẠC LIÊU

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Đông Hải 97600
2 Huyện ủy 97601
3 Hội đồng nhân dân 97602
4 Ủy ban nhân dân 97603
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 97604
6 TT. Gành Hào 97606
7 X. Long Điền Tây 97607
8 X. Điền Hải 97608
9 X. Long Điền Đông 97609
10 X. Long Điền Đông A 97610
11 X. Long Điền 97611
12 X. An Trạch A 97612
13 X. An Trạch 97613
14 X. Định Thành 97614
15 X. Định Thành A 97615
16 X. An Phúc 97616
17 BCP. Đông Hải 97650
18 BC. Kinh Tư 97651
19 BC. Cây Giang 97652

Mã bưu điện huyện HÒA BÌNH – BẠC LIÊU

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Hòa Bình 97700
2 Huyện ủy 97701
3 Hội đồng nhân dân 97702
4 Ủy ban nhân dân 97703
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 97704
6 TT. Hòa Bình 97706
7 X. Minh Diệu 97707
8 X. Vĩnh Bình 97708
9 X. Vĩnh Mỹ B 97709
10 X. Vĩnh Mỹ A 97710
11 X. Vĩnh Thịnh 97711
12 X. Vĩnh Hậu 97712
13 X. Vĩnh Hậu A 97713
14 BCP. Hòa Bình 97750
15 BC. Bàu Xàng 97751
16 BC. Cầu Số 2 97752
17 BC. Cái Cùng 97753
18 BC. Vĩnh Mới 97754

Mã bưu điện huyện HỒNG DÂN – BẠC LIÊU

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Hồng Dân 97300
2 Huyện ủy 97301
3 Hội đồng nhân dân 97302
4 Ủy ban nhân dân 97303
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 97304
6 TT. Ngan Dừa 97306
7 X. Vĩnh Lộc 97307
8 X. Vĩnh Lộc A 97308
9 X. Ninh Thạnh Lợi A 97309
10 X. Ninh Thạnh Lợi 97310
11 X. Lộc Ninh 97311
12 X. Ninh Hòa 97312
13 X. Ninh Quới 97313
14 X. Ninh Quới A 97314
15 BCP. Hồng Dân 97350
16 BC. Cầu Đo 97351
17 BC. Ninh Quới 97352

Mã bưu điện huyện PHƯỚC LONG – BẠC LIÊU

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Phước Long 97400
2 Huyện ủy 97401
3 Hội đồng nhân dân 97402
4 Ủy ban nhân dân 97403
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 97404
6 TT. Phước Long 97406
7 X. Phước Long 97407
8 X. Phong Thạnh Tây A 97408
9 X. Phong Thạnh Tây B 97409
10 X. Vĩnh Phú Tây 97410
11 X. Vĩnh Thanh 97411
12 X. Hưng Phú 97412
13 X. Vĩnh Phú Đông 97413
14 BCP. Phước Long 97450
15 BC. Pho Sinh 97451
16 BC. Chủ Chí 97452
17 BC. Trưởng Tòa 97453
18 BC. Rọc Lá 97454

Mã bưu điện huyện VĨNH LỢI – BẠC LIÊU

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Vĩnh Lợi 97200
2 Huyện ủy 97201
3 Hội đồng nhân dân 97202
4 Ủy ban nhân dân 97203
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 97204
6 X. Châu Thới 97206
7 X. Long Thạnh 97207
8 TT. Châu Hưng 97208
9 X. Hưng Hội 97209
10 X. Hưng Thành 97210
11 X. Châu Hưng A 97211
12 X. Vĩnh Hưng A 97212
13 X. Vĩnh Hưng 97213
14 BCP. Vĩnh Lợi 97250
15 BC. Cầu Sập 97251
16 BC. Cái Dầy 97252
17 BC. Gia Hội 97253
18 BC. Vĩnh Hưng 97254

 

>> Xem tất cả Mã bưu điện Postal code/Zip code của 63 tỉnh thành Việt Nam

Bản đồ mã bưu chính
Bản đồ mã bưu chính

Mã bưu chính các Cơ quan, Tổ chức Nhà nước ở BẠC LIÊU mới nhất

# Đối tượng gán mã Mã bưu chính
1 BC. Trung tâm tỉnh Bạc Liêu 97000
2 Ủy ban Kiểm tra tỉnh ủy 97001
3 Ban Tổ chức tỉnh ủy 97002
4 Ban Tuyên giáo tỉnh ủy 97003
5 Ban Dân vận tỉnh ủy 97004
6 Ban Nội chính tỉnh ủy 97005
7 Đảng ủy khối cơ quan 97009
8 Tỉnh ủy và Văn phòng tỉnh ủy 97010
9 Đảng ủy khối doanh nghiệp 97011
10 Báo Bạc Liêu 97016
11 Hội đồng nhân dân 97021
12 Văn phòng đoàn Đại biểu Quốc hội 97030
13 Tòa án nhân dân tỉnh 97035
14 Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh 97036
15 Ủy ban nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân 97040
16 Sở Công Thương 97041
17 Sở Kế hoạch và Đầu tư 97042
18 Sở Lao động – Thương binh và Xã hội 97043
19 Sở Ngoại vụ 97044
20 Sở Tài chính 97045
21 Sở Thông tin và Truyền thông 97046
22 Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch 97047
23 Công an tỉnh 97049
24 Sở Nội vụ 97051
25 Sở Tư pháp 97052
26 Sở Giáo dục và Đào tạo 97053
27 Sở Giao thông vận tải 97054
28 Sở Khoa học và Công nghệ 97055
29 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 97056
30 Sở Tài nguyên và Môi trường 97057
31 Sở Xây dựng 97058
32 Sở Y tế 97060
33 Bộ chỉ huy Quân sự 97061
34 Ban Dân tộc 97062
35 Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh 97063
36 Thanh tra tỉnh 97064
37 Trường chính trị Châu Văn Đặng 97065
38 Cơ quan đại diện của Thông tấn xã Việt Nam 97066
39 Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh 97067
40 Bảo hiểm xã hội tỉnh 97070
41 Cục Thuế 97078
42 Cục Thống kê 97080
43 Kho bạc Nhà nước tỉnh 97081
44 Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật 97085
45 Liên hiệp các tổ chức hữu nghị 97086
46 Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật 97087
47 Liên đoàn Lao động tỉnh 97088
48 Hội Nông dân tỉnh 97089
49 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh 97090
50 Tỉnh đoàn 97091
51 Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh 97092
52 Hội Cựu chiến binh tỉnh 97093

 

Câu hỏi thường gặp về Postal code/Zip code BẠC LIÊU

Mã bưu chính BẠC LIÊU là gì?

Mã bưu chính BẠC LIÊU hay mã bưu điện BẠC LIÊU, mã thư tín BẠC LIÊU là một chuỗi ký tự viết bằng chữ, hoặc bằng số hay tổ hợp của số và chữ, được viết bổ sung vào địa chỉ nhận thư với mục đích tự động xác định điểm đến cuối cùng (tại khu vực BẠC LIÊU) của thư tín, bưu phẩm.

Mỗi quốc gia có một hệ thống ký hiệu mã bưu chính riêng. Mỗi mã bưu chính trong một quốc gia, ký hiệu cho một địa phận bưu điện duy nhất. Địa phận bưu điện có thể là một làng nhỏ, một thành phố nhỏ, một quận của một thành phố lớn. Những mã số đặc biệt đôi khi được sử dụng cho địa chỉ của các tổ chức có số lượng bưu phẩm lớn, như cơ quan chính phủ hay tập đoàn thương mại lớn.

Mã bưu điện BẠC LIÊU dùng để làm gì?

  • Khi bạn gửi thư từ, hàng hóa đi quốc tế, các công ty chuyển phát nhanh quốc tế yêu cầu bạn cung cấp postal code/zip code cho địa chỉ người nhận hàng.
  • Khi thanh toán cho các thẻ thanh toán quốc tế như Visa, Master, JCB, American Express,... bạn được yêu cầu điền postal code/zip code vào thông tin thanh toán.
  • Bạn cần cung cấp Postal code/Zip code nơi mình đang ở (tại BẠC LIÊU) cho người thân để họ gửi thư từ, bưu phẩm từ nước ngoài về Việt Nam, để mua hàng online trên các trang nước ngoài, thanh toán Facebook Ads, Google Ads…
  • Khi bạn cần xác minh địa chỉ của mình tại BẠC LIÊU để nhận các khoản thanh toán từ việc kiếm tiền online (Google Adsense chẳng hạn).
  • Postal code/Zip code BẠC LIÊU rất quan trọng trong vận chuyển hàng hóa, thư từ cũng như thanh toán quốc tế.
  • ...

Mã bưu chính BẠC LIÊU có mấy số, 6 số hay 5 số?

Đầu năm 2018, Bộ TT&TT đã có Quyết định 2475/QĐ-BTTTT Ban hành Mã bưu chính quốc gia nói chung và Mã bưu chính BẠC LIÊU nói riêng. Bộ mã bưu chính quốc gia mới này được áp dụng ngay kể từ ngày 1/1/2018 cho tất cả các tỉnh thành trong cả nước.

Theo Quyết định trên, mã bưu chính ở Việt Nam kể từ năm 2018 được điều chỉnh lại gồm 5 chữ số thay thế mã bưu chính cũ gồm 6 chữ số. Trong đó chữ số đầu tiên cho biết mã vùng, hai chữ số đầu tiên xác định tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; bốn chữ số đầu xác định mã quận, huyện, và đơn vị hành chính tương đương.

Các mã bưu chính (Zip Code, Postal Code) còn quy định các bưu cục (bưu điện trung tâm). Mã dành cho bưu cục cũng gồm 5 chữ số. Hai chữ số đầu xác định tên tỉnh, thành phố. Các chữ số sau thường là 0.

Thông thường mã bưu điện chỉ có 5 số, tuy nhiên trên một số website nước ngoài yêu cầu bắt buộc nhập vào 6 chữ số như chuẩn US, bạn chỉ cần thêm một số không – 0 ở cuối là xong.

Xem lại Mã bưu điện cũ (6 số):

Năm 2004, theo quyết định của Bộ Bưu chính Viễn thông, Việt Nam triển khai sử dụng mã số bưu chính trên cơ sở thông lệ quốc tế và hướng dẫn của Liên minh Bưu chính Thế giới. Cơ cấu mã bưu chính bao gồm tối thiểu tập hợp 6 ký tự số, nhằm xác định vị trí địa lý của tỉnh, thành phố, quận hay huyện và của cụm địa chỉ phát hoặc một địa chỉ phát cụ thể trong phạm vi toàn quốc.

Mã Bưu chính được Bưu điện Việt Nam công bố năm 2009, dưới đây là danh sách mã bưu điện (cũ) cấu trúc 6 số của 63 tỉnh thành.

# Tỉnh thành Mã bưu chính
1 An Giang 880000
2 Bà Rịa - Vũng Tàu 790000
3 Bạc Liêu 960000
4 Bắc Kạn 260000
5 Bắc Giang 230000
6 Bắc Ninh 220000
7 Bến Tre 930000
8 Bình Dương 820000
9 Bình Định 590000
10 Bình Phước 830000
11 Bình Thuận 800000
12 Cà Mau 970000
13 Cao Bằng 270000
14 Cần Thơ 900000
15 Đà Nẵng 550000
16 Đắk Lắk 630000
17 Đắk Nông 640000
18 Điện Biên 380000
19 Đồng Nai 810000
20 Đồng Tháp 870000
21 Gia Lai 600000
22 Hà Giang 310000
23 Hà Nam 400000
24 Hà Nội 100000 đến 150000
25 Hà Tĩnh 480000
26 Hải Dương 170000
27 Hải Phòng 180000
28 Hậu Giang 910000
29 Hòa Bình 350000
30 Hồ Chí Minh 700000 đến 760000
31 Hưng Yên 160000
32 Khánh Hoà 650000
33 Kiên Giang 920000
34 Kon Tum 580000
35 Lai Châu 390000
36 Lạng Sơn 240000
37 Lào Cai 330000
38 Lâm Đồng 670000
39 Long An 850000
40 Nam Định 420000
41 Nghệ An 460000 đến 470000
42 Ninh Bình 430000
43 Ninh Thuận 660000
44 Phú Thọ 290000
45 Phú Yên 620000
46 Quảng Bình 510000
47 Quảng Nam 560000
48 Quảng Ngãi 570000
49 Quảng Ninh 200000
50 Quảng Trị 520000
51 Sóc Trăng 950000
52 Sơn La 360000
53 Tây Ninh 840000
54 Thái Bình 410000
55 Thái Nguyên 250000
56 Thanh Hoá 440000 đến 450000
57 Thừa Thiên - Huế 530000
58 Tiền Giang 860000
59 Trà Vinh 940000
60 Tuyên Quang 300000
61 Vĩnh Long 890000
62 Vĩnh Phúc 280000
63 Yên Bái 320000

Hướng dẫn cách ghi Mã bưu chính BẠC LIÊU tại các bưu điện Việt Nam

Khi sử dụng dịch vụ bưu chính, bạn hãy lưu ý một số điều sau:

  1. Địa chỉ người sử dụng dịch vụ bưu chính (người gửi và người nhận) phải được thể hiện rõ ràng trên bưu gửi (phong bì thư, kiện, gói hàng hóa) hoặc trên các ấn phẩm, tài liệu liên quan.
  2. Mã bưu chính là một thành tố không thể thiếu trong địa chỉ người sử dụng dịch vụ bưu chính (người gửi và người nhận), được ghi tiếp theo sau tên tỉnh/thành phố và được phân cách với tên tỉnh/thành phố ít nhất 01 ký tự trống.
  3. Mã bưu chính BẠC LIÊU phải được in hoặc viết tay rõ ràng, dễ đọc
  4. Đối với bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính ở phần ghi địa chỉ người gửi, người nhận thì ghi rõ Mã bưu chính của BẠC LIÊU, trong đó mỗi ô chỉ ghi một chữ số và các chữ số phải được ghi rõ ràng, dễ đọc, không gạch xóa.

Mẫu bưu gửi:

Mẫu 1: Bưu gửi không có ô dành riêng cho Mã bưu chính
Mẫu 1: Bưu gửi không có ô dành riêng cho Mã bưu chính

Mẫu 2: Bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính
Mẫu 2: Bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính

Cấu trúc Mã bưu chính BẠC LIÊU

Cấu trúc Mã bưu chính Quốc gia
Cấu trúc Mã bưu chính Quốc gia

Nguyên tắc gán Mã bưu chính BẠC LIÊU:

Mã bưu chính BẠC LIÊU bao gồm tập hợp 05 (năm) ký tự số. Nguyên tắc gán mã được quy định cụ thể như sau:

1. Ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã vùng. Cả nước được chia thành 10 vùng (đánh số từ 0-9). Mỗi vùng tối đa không quá 10 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Các tỉnh trong cùng một vùng có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.

a) Vùng 1 (gồm 07 tỉnh: Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “0”.
b) Vùng 2 (gồm 05 tỉnh: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên và Hà Nam) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “1”.
c) Vùng 3 (gồm 07 tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên và Bắc Giang) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “2”.
d) Vùng 4 (gồm 07 tỉnh: Lai Châu, Lào Cai, Điện Biên, Yên Bái, Sơn La, Phú Thọ, Hòa Bình) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “3”.
đ) Vùng 5 (gồm 06 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, tỉnh Quàng Trị và Thừa Thiên-Huế) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “4”).
e) Vùng 6 (gồm 07 tỉnh: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa và Ninh Thuận) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “5”.
g) Vùng 7 (gồm 06 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng và Bình Phước) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “6”.
h) Vùng 8 (gồm 07 tỉnh: TP.Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bình Thuận và Bà Rịa-Vũng Tàu) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “7”.
i) Vùng 9 (gồm 07 tỉnh: Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre và Trà Vinh) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “8”.
k) Vùng 10 (gồm 07 tỉnh: An Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “9”.

2. Hai ký tự đầu tiên (từ 00 đến 99) của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là tỉnh). Cụ thể:

a) Tỉnh có số quận nhỏ hơn 13 được gán 01 mã (gồm 50 tỉnh);
b) Tỉnh có số quận từ 13 trở lên được gán 02 mã (gồm 10 tỉnh);
c) Trường hợp đặc biệt:
- Tỉnh Thanh Hóa được gán 03 mã;
- TP.Hà Nội được gán 05 mã;
- TP.Hồ Chí Minh được gán 05 mã.
d) Mỗi vùng có ít nhất 01 mã dự trữ để sử dụng trong trường hợp chia tách tỉnh (trừ vùng 4).
đ) Dự trữ 03 mã tỉnh cho 03 đặc khu kinh tế, hành chính có thể được hình thành trong tương lai (Phú Quốc, Vân Phong, Vân Đồn).

3. Ba hoặc bốn ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương (dưới đây gọi tắt là quận). Cụ thể:

a) Đối với tỉnh có số quận nhỏ hơn 10, mã quận được xác định bằng ba ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
b) Đối với tỉnh có số quận từ 10 trở lên mà tỉnh đó được gán hơn 01 mã tỉnh thì mã quận được xác định bằng ba ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
c) Đối với tỉnh có số quận từ 10 trở lên mà tỉnh đó được gán 01 mã tỉnh thì mã quận được xác định bằng ba hoặc bốn ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
Việc gán mã quận bắt đầu từ quận nơi đặt trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh và gán từ gần đến xa theo vị trí địa lý, tăng dần, ngược chiều kim đồng hồ và từ hướng Đông.

4. Năm ký tự của Mã bưu chính quốc gia được dùng để gán cho các đối tượng gán mã theo thứ tự như sau:

- Mã đầu tiên được gán cho bưu cục trung tâm cấp tỉnh.
- Các mã tiếp theo được gán theo thứ tự sau:
+ Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn;
+ Các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
+ Các đối tượng gán mã trong quận.
- Thứ tự gán mã cho các đối tượng trong quận như sau:
+ Mã đầu tiên gán cho bưu cục trung tâm cấp quận.
+ Các mã tiếp theo được gán theo thứ tự sau:
. 04 cơ quan hành chính cấp quận: Huyện Quận ủy; Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.
. Các phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương (dưới đây gọi tắt là phường). Việc gán mã phường bắt đầu từ phường nơi đặt Ủy ban nhân dân quận và gán từ gần đến xa theo vị trí địa lý, tăng dần, ngược chiều kim đồng hồ và từ hướng Đông.
. Các điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng theo thứ tự: bưu cục phát, bưu cục, điểm BĐ-VHX thứ 2 trên địa bàn phường. Điểm BĐ-VHX thứ 1 trên địa bàn phường sẽ được gán cùng với mã của phường.

Tra cứu Mã bưu chính BẠC LIÊU mới nhất ở đâu chính xác nhất?

Xem Mã bưu điện BẠC LIÊU hay Mã bưu chính BẠC LIÊU, mã thư tín BẠC LIÊU, zip code BẠC LIÊU, postal code BẠC LIÊU, mã bưu cục BẠC LIÊU mới nhất và chính xác nhất ? TẠI ĐÂY

5/5 - (3 bình chọn)
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Hãy để lại ý kiến/nhu cầu của bạn!x