Mã bưu chính Postal code/Zip code của Bà Rịa – Vũng Tàu

/

[CBZ] Mã bưu chính BÀ RỊA – VŨNG TÀU hay còn gọi là mã bưu điện BÀ RỊA – VŨNG TÀU, mã bưu cục BÀ RỊA – VŨNG TÀU, tiếng anh là Postal code/Zip code tại BÀ RỊA – VŨNG TÀU theo Quyết định mới nhất của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Danh sách mã bưu điện của BÀ RỊA – VŨNG TÀU mới nhất

Thông tin thêm
  • Mã bưu điện tại BÀ RỊA – VŨNG TÀU và các đơn vị cấp quận huyện, phường xã bên dưới là các Bưu cục trung tâm
  • Giải thích chữ viết tắt: ĐSQ: Đại sứ quán; LSQ: Lãnh sự quán; P: Phường; X: Xã; TT: Thị trấn; BC: Bưu cục; BCP: Bưu cục phát; KHL: Khách hàng lớn; KCN: Khu công nghiệp; HCC: Hành chính công; TMĐT: Thương mại điện tử; BĐVHX: Bưu điện Văn hóa xã; Tỉnh: Tỉnh, thành phố và đơn vi hành chính tương đương; Quận: Quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương
Tỉnh thành Zip code/Postal code
Mã bưu điện BÀ RỊA – VŨNG TÀU 78000

⭐ Chi tiết mã bưu điện các đơn vị cấp HUYỆN tại BÀ RỊA – VŨNG TÀU:

# Huyện Zip code/Postal code
1 Thành phố Bà Rịa 78100
2 Thành phố Vũng Tàu 78200
3 Thị xã Phú Mỹ (huyện Tân Thành cũ) 78700
4 Huyện Châu Đức 78600
5 Huyện Côn Đảo 78800
6 Huyện Đất Đỏ 78300
7 Huyện Long Điền 78400
8 Huyện Xuyên Mộc 78500

? Chi tiết mã bưu chính các đơn vị cấp XÃ tại BÀ RỊA – VŨNG TÀU:

Nếu bạn muốn biết thêm chi tiết mã bưu điện cấp xã ở mỗi huyện của BÀ RỊA – VŨNG TÀU, hãy tham khảo thêm bên dưới nhé!

Mã bưu điện thành phố BÀ RỊA – BÀ RỊA – VŨNG TÀU

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm thành phố Bà Rịa 78100
2 Thành ủy 78101
3 Hội đồng nhân dân 78102
4 Ủy ban nhân dân 78103
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 78104
6 P. Phước Hiệp 78106
7 P. Phước Trung 78107
8 P. Phước Nguyên 78108
9 P. Long Toàn 78109
10 P. Long Tâm 78110
11 X. Long Phước 78111
12 X. Hòa Long 78112
13 X. Tân Hưng 78113
14 P. Phước Hưng 78114
15 P. Kim Dinh 78115
16 P. Long Hương 78116
17 BCP. Bà Rịa 78150
18 BC. Kim Hải 78151
19 BC. Hòa Long 78152
20 BC. Trung Tâm Hành Chính 78154
21 BC. HCC Bà Rịa 78198

Mã bưu điện thành phố VŨNG TÀU – BÀ RỊA – VŨNG TÀU

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm thành phố Vũng Tàu 78200
2 Thành ủy 78201
3 Hội đồng nhân dân 78202
4 Ủy ban nhân dân 78203
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 78204
6 P. 1 78206
7 P. 2 78207
8 P. 3 78208
9 P. 4 78209
10 P. Thắng Tam 78210
11 P. 8 78211
12 P. 7 78212
13 P. Thắng Nhì 78213
14 P. 5 78214
15 P. 9 78215
16 P. Nguyễn An Ninh 78216
17 P. 10 78217
18 P. Thắng Nhất 78218
19 P. Rạch Dừa 78219
20 P. 11 78220
21 P. 12 78221
22 X. Long Sơn 78222
23 BCP. Bà Rịa – Vũng Tàu 78250
24 BC. Phường 1 78251
25 BC. Bãi Trước 78252
26 BC. Kinh doanh tiếp thị Vũng Tàu 78253
27 BC. TMĐT Vũng Tàu 78254
28 BC. 5 Tầng 78255
29 BC. Bến Đình 78256
30 BC. Bến Đá 78257
31 BC. 18 Tầng 78258
32 BC. Chí Linh 78259
33 BC. Thắng Nhất 78260
34 BC. Phước Thắng 78261
35 BC. Long Sơn 78262
36 BC. HCC Vũng Tàu 78298
37 BC. Hệ 1 Bà Rịa – Vũng Tàu 78299

Mã bưu điện thị xã PHÚ MỸ (huyện TÂN THÀNH cũ) – BÀ RỊA – VŨNG TÀU

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Tân Thành 78700
2 Huyện ủy 78701
3 Hội đồng nhân dân 78702
4 Ủy ban nhân dân 78703
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 78704
6 TT. Phú Mỹ 78706
7 X. Mỹ Xuân 78707
8 X. Hắc Dịch 78708
9 X. Sông Xoài 78709
10 X. Tóc Tiên 78710
11 X. Tân Phước 78711
12 X. Châu Pha 78712
13 X. Tân Hoà 78713
14 X. Tân Hải 78714
15 X. Phước Hòa 78715
16 BCP. Tân Thành 78750
17 BC. KHL Tân Thành 78751
18 BC. Phú Mỹ 78752
19 BC. Mỹ Xuân 78753
20 BC. Mỹ Xuân A 78754
21 BC. Hắc Dịch 78755
22 BC. Sông Xoài 78756
23 BC. Tân Phước 78757
24 BC. Hội Bài 78758
25 BC. Phước Hòa 78759

Mã bưu điện huyện CHÂU ĐỨC – BÀ RỊA – VŨNG TÀU

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Châu Đức 78600
2 Huyện ủy 78601
3 Hội đồng nhân dân 78602
4 Ủy ban nhân dân 78603
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 78604
6 TT. Ngãi Giao 78606
7 X. Bình Giã 78607
8 X. Bình Trung 78608
9 X. Quảng Thành 78609
10 X. Xà Bang 78610
11 X. Kim Long 78611
12 X. Cù Bị 78612
13 X. Bàu Chinh 78613
14 X. Láng Lớn 78614
15 X. Bình Ba 78615
16 X. Suối Nghệ 78616
17 X. Nghĩa Thành 78617
18 X. Đá Bạc 78618
19 X. Xuân Sơn 78619
20 X. Sơn Bình 78620
21 X. Suối Rao 78621
22 BCP. Châu Đức 78650
23 BC. Kim Long 78651
24 BC. Suối Nghệ 78652
25 BC. Sơn Bình 78653

Mã bưu điện huyện CÔN ĐẢO – BÀ RỊA – VŨNG TÀU

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Côn Đảo 78800
2 Huyện ủy 78801
3 Hội đồng nhân dân 78802
4 Ủy ban nhân dân 78803
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 78804
6 BCP. Côn Đảo 78850
7 BC. Bến Đầm 78851

Mã bưu điện huyện ĐẤT ĐỎ – BÀ RỊA – VŨNG TÀU

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Đất Đỏ 78300
2 Huyện ủy 78301
3 Hội đồng nhân dân 78302
4 Ủy ban nhân dân 78303
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 78304
6 TT. Đất Đỏ 78306
7 X. Phước Long Thọ 78307
8 X. Long Tân 78308
9 X. Láng Dài 78309
10 X. Lộc An 78310
11 X. Phước Hội 78311
12 X. Long Mỹ 78312
13 TT. Phước Hải 78313
14 BCP. Đất Đỏ 78350
15 BC. Phước Hải 78351

Mã bưu điện huyện LONG ĐIỀN – BÀ RỊA – VŨNG TÀU

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Long Điền 78400
2 Huyện ủy 78401
3 Hội đồng nhân dân 78402
4 Ủy ban nhân dân 78403
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 78404
6 TT. Long Điền 78406
7 X. An Nhứt 78407
8 X. An Ngãi 78408
9 X. Tam Phước 78409
10 X. Phước Hưng 78410
11 X. Phước Tỉnh 78411
12 TT. Long Hải 78412
13 BCP. Long Điền 78450
14 BC. Lò Vôi 78451
15 BC. Phước Tỉnh 78452
16 BC. Long Hải 78453

Mã bưu điện huyện XUYÊN MỘC – BÀ RỊA – VŨNG TÀU

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Xuyên Mộc 78500
2 Huyện ủy 78501
3 Hội đồng nhân dân 78502
4 Ủy ban nhân dân 78503
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 78504
6 TT. Phước Bửu 78506
7 X. Phước Thuận 78507
8 X. Bông Trang 78508
9 X. Bưng Riềng 78509
10 X. Bình Châu 78510
11 X. Hòa Hội 78511
12 X. Hòa Hiệp 78512
13 X. Tân Lâm 78513
14 X. Bàu Lâm 78514
15 X. Hòa Hưng 78515
16 X. Hòa Bình 78516
17 X. Phước Tân 78517
18 X. Xuyên Mộc 78518
19 BCP. Xuyên Mộc 78550
20 BC. Bình Châu 78551
21 BC. Hòa Hiệp 78552
22 BC. Bàu Lâm 78553
23 BC. Hòa Bình 78554

 

>> Xem tất cả Mã bưu điện Postal code/Zip code của 63 tỉnh thành Việt Nam

Bản đồ mã bưu chính
Bản đồ mã bưu chính

Mã bưu chính các Cơ quan, Tổ chức Nhà nước ở BÀ RỊA – VŨNG TÀU mới nhất

# Đối tượng gán mã Mã bưu chính
1 BC. Trung tâm tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 78000
2 Ủy ban Kiểm tra tỉnh ủy 78001
3 Ban Tổ chức tỉnh ủy 78002
4 Ban Tuyên giáo tỉnh ủy 78003
5 Ban Dân vận tỉnh ủy 78004
6 Ban Nội chính tỉnh ủy 78005
7 Đảng ủy khối cơ quan 78009
8 Tỉnh ủy và Văn phòng tỉnh ủy 78010
9 Đảng ủy khối doanh nghiệp 78011
10 Báo Bà Rịa – Vũng Tàu 78016
11 Hội đồng nhân dân 78021
12 Văn phòng đoàn Đại biểu Quốc hội 78030
13 Tòa án nhân dân tỉnh 78035
14 Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh 78036
15 Kiểm toán nhà nước tại khu vực VIII 78037
16 Ủy ban nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân 78040
17 Sở Công Thương 78041
18 Sở Kế hoạch và Đầu tư 78042
19 Sở Lao động – Thương binh và Xã hội 78043
20 Sở Ngoại vụ 78044
21 Sở Tài chính 78045
22 Sở Thông tin và Truyền thông 78046
23 Sở Văn hoá và Thể thao 78047
24 Sở Du lịch 78048
25 Công an tỉnh 78049
26 Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy 78050
27 Sở Nội vụ 78051
28 Sở Tư pháp 78052
29 Sở Giáo dục và Đào tạo 78053
30 Sở Giao thông vận tải 78054
31 Sở Khoa học và Công nghệ 78055
32 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 78056
33 Sở Tài nguyên và Môi trường 78057
34 Sở Xây dựng 78058
35 Sở Y tế 78060
36 Bộ chỉ huy Quân sự 78061
37 Ban Dân tộc 78062
38 Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh 78063
39 Thanh tra tỉnh 78064
40 Trường chính trị tỉnh 78065
41 Cơ quan đại diện của Thông tấn xã Việt Nam 78066
42 Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh 78067
43 Bảo hiểm xã hội tỉnh 78070
44 Cục Thuế 78078
45 Cục Hải quan 78079
46 Cục Thống kê 78080
47 Kho bạc Nhà nước tỉnh 78081
48 Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật 78085
49 Liên hiệp các tổ chức hữu nghị 78086
50 Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật 78087
51 Liên đoàn Lao động tỉnh 78088
52 Hội Nông dân tỉnh 78089
53 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh 78090
54 Tỉnh Đoàn 78091
55 Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh 78092
56 Hội Cựu chiến binh tỉnh 78093

 

Câu hỏi thường gặp về Postal code/Zip code BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Mã bưu chính BÀ RỊA - VŨNG TÀU là gì?

Mã bưu chính BÀ RỊA - VŨNG TÀU hay mã bưu điện BÀ RỊA - VŨNG TÀU, mã thư tín BÀ RỊA - VŨNG TÀU là một chuỗi ký tự viết bằng chữ, hoặc bằng số hay tổ hợp của số và chữ, được viết bổ sung vào địa chỉ nhận thư với mục đích tự động xác định điểm đến cuối cùng (tại khu vực BÀ RỊA - VŨNG TÀU) của thư tín, bưu phẩm.

Mỗi quốc gia có một hệ thống ký hiệu mã bưu chính riêng. Mỗi mã bưu chính trong một quốc gia, ký hiệu cho một địa phận bưu điện duy nhất. Địa phận bưu điện có thể là một làng nhỏ, một thành phố nhỏ, một quận của một thành phố lớn. Những mã số đặc biệt đôi khi được sử dụng cho địa chỉ của các tổ chức có số lượng bưu phẩm lớn, như cơ quan chính phủ hay tập đoàn thương mại lớn.

Mã bưu điện BÀ RỊA - VŨNG TÀU dùng để làm gì?

  • Khi bạn gửi thư từ, hàng hóa đi quốc tế, các công ty chuyển phát nhanh quốc tế yêu cầu bạn cung cấp postal code/zip code cho địa chỉ người nhận hàng.
  • Khi thanh toán cho các thẻ thanh toán quốc tế như Visa, Master, JCB, American Express,... bạn được yêu cầu điền postal code/zip code vào thông tin thanh toán.
  • Bạn cần cung cấp Postal code/Zip code nơi mình đang ở (tại BÀ RỊA - VŨNG TÀU) cho người thân để họ gửi thư từ, bưu phẩm từ nước ngoài về Việt Nam, để mua hàng online trên các trang nước ngoài, thanh toán Facebook Ads, Google Ads…
  • Khi bạn cần xác minh địa chỉ của mình tại BÀ RỊA - VŨNG TÀU để nhận các khoản thanh toán từ việc kiếm tiền online (Google Adsense chẳng hạn).
  • Postal code/Zip code BÀ RỊA - VŨNG TÀU rất quan trọng trong vận chuyển hàng hóa, thư từ cũng như thanh toán quốc tế.
  • ...

Mã bưu chính BÀ RỊA - VŨNG TÀU có mấy số, 6 số hay 5 số?

Đầu năm 2018, Bộ TT&TT đã có Quyết định 2475/QĐ-BTTTT Ban hành Mã bưu chính quốc gia nói chung và Mã bưu chính BÀ RỊA - VŨNG TÀU nói riêng. Bộ mã bưu chính quốc gia mới này được áp dụng ngay kể từ ngày 1/1/2018 cho tất cả các tỉnh thành trong cả nước.

Theo Quyết định trên, mã bưu chính ở Việt Nam kể từ năm 2018 được điều chỉnh lại gồm 5 chữ số thay thế mã bưu chính cũ gồm 6 chữ số. Trong đó chữ số đầu tiên cho biết mã vùng, hai chữ số đầu tiên xác định tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; bốn chữ số đầu xác định mã quận, huyện, và đơn vị hành chính tương đương.

Các mã bưu chính (Zip Code, Postal Code) còn quy định các bưu cục (bưu điện trung tâm). Mã dành cho bưu cục cũng gồm 5 chữ số. Hai chữ số đầu xác định tên tỉnh, thành phố. Các chữ số sau thường là 0.

Thông thường mã bưu điện chỉ có 5 số, tuy nhiên trên một số website nước ngoài yêu cầu bắt buộc nhập vào 6 chữ số như chuẩn US, bạn chỉ cần thêm một số không – 0 ở cuối là xong.

Xem lại Mã bưu điện cũ (6 số):

Năm 2004, theo quyết định của Bộ Bưu chính Viễn thông, Việt Nam triển khai sử dụng mã số bưu chính trên cơ sở thông lệ quốc tế và hướng dẫn của Liên minh Bưu chính Thế giới. Cơ cấu mã bưu chính bao gồm tối thiểu tập hợp 6 ký tự số, nhằm xác định vị trí địa lý của tỉnh, thành phố, quận hay huyện và của cụm địa chỉ phát hoặc một địa chỉ phát cụ thể trong phạm vi toàn quốc.

Mã Bưu chính được Bưu điện Việt Nam công bố năm 2009, dưới đây là danh sách mã bưu điện (cũ) cấu trúc 6 số của 63 tỉnh thành.

# Tỉnh thành Mã bưu chính
1 An Giang 880000
2 Bà Rịa - Vũng Tàu 790000
3 Bạc Liêu 960000
4 Bắc Kạn 260000
5 Bắc Giang 230000
6 Bắc Ninh 220000
7 Bến Tre 930000
8 Bình Dương 820000
9 Bình Định 590000
10 Bình Phước 830000
11 Bình Thuận 800000
12 Cà Mau 970000
13 Cao Bằng 270000
14 Cần Thơ 900000
15 Đà Nẵng 550000
16 Đắk Lắk 630000
17 Đắk Nông 640000
18 Điện Biên 380000
19 Đồng Nai 810000
20 Đồng Tháp 870000
21 Gia Lai 600000
22 Hà Giang 310000
23 Hà Nam 400000
24 Hà Nội 100000 đến 150000
25 Hà Tĩnh 480000
26 Hải Dương 170000
27 Hải Phòng 180000
28 Hậu Giang 910000
29 Hòa Bình 350000
30 Hồ Chí Minh 700000 đến 760000
31 Hưng Yên 160000
32 Khánh Hoà 650000
33 Kiên Giang 920000
34 Kon Tum 580000
35 Lai Châu 390000
36 Lạng Sơn 240000
37 Lào Cai 330000
38 Lâm Đồng 670000
39 Long An 850000
40 Nam Định 420000
41 Nghệ An 460000 đến 470000
42 Ninh Bình 430000
43 Ninh Thuận 660000
44 Phú Thọ 290000
45 Phú Yên 620000
46 Quảng Bình 510000
47 Quảng Nam 560000
48 Quảng Ngãi 570000
49 Quảng Ninh 200000
50 Quảng Trị 520000
51 Sóc Trăng 950000
52 Sơn La 360000
53 Tây Ninh 840000
54 Thái Bình 410000
55 Thái Nguyên 250000
56 Thanh Hoá 440000 đến 450000
57 Thừa Thiên - Huế 530000
58 Tiền Giang 860000
59 Trà Vinh 940000
60 Tuyên Quang 300000
61 Vĩnh Long 890000
62 Vĩnh Phúc 280000
63 Yên Bái 320000

Hướng dẫn cách ghi Mã bưu chính BÀ RỊA - VŨNG TÀU tại các bưu điện Việt Nam

Khi sử dụng dịch vụ bưu chính, bạn hãy lưu ý một số điều sau:

  1. Địa chỉ người sử dụng dịch vụ bưu chính (người gửi và người nhận) phải được thể hiện rõ ràng trên bưu gửi (phong bì thư, kiện, gói hàng hóa) hoặc trên các ấn phẩm, tài liệu liên quan.
  2. Mã bưu chính là một thành tố không thể thiếu trong địa chỉ người sử dụng dịch vụ bưu chính (người gửi và người nhận), được ghi tiếp theo sau tên tỉnh/thành phố và được phân cách với tên tỉnh/thành phố ít nhất 01 ký tự trống.
  3. Mã bưu chính BÀ RỊA - VŨNG TÀU phải được in hoặc viết tay rõ ràng, dễ đọc
  4. Đối với bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính ở phần ghi địa chỉ người gửi, người nhận thì ghi rõ Mã bưu chính của BÀ RỊA - VŨNG TÀU, trong đó mỗi ô chỉ ghi một chữ số và các chữ số phải được ghi rõ ràng, dễ đọc, không gạch xóa.

Mẫu bưu gửi:

Mẫu 1: Bưu gửi không có ô dành riêng cho Mã bưu chính
Mẫu 1: Bưu gửi không có ô dành riêng cho Mã bưu chính

Mẫu 2: Bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính
Mẫu 2: Bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính

Cấu trúc Mã bưu chính BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Cấu trúc Mã bưu chính Quốc gia
Cấu trúc Mã bưu chính Quốc gia

Nguyên tắc gán Mã bưu chính BÀ RỊA - VŨNG TÀU:

Mã bưu chính BÀ RỊA - VŨNG TÀU bao gồm tập hợp 05 (năm) ký tự số. Nguyên tắc gán mã được quy định cụ thể như sau:

1. Ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã vùng. Cả nước được chia thành 10 vùng (đánh số từ 0-9). Mỗi vùng tối đa không quá 10 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Các tỉnh trong cùng một vùng có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.

a) Vùng 1 (gồm 07 tỉnh: Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “0”.
b) Vùng 2 (gồm 05 tỉnh: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên và Hà Nam) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “1”.
c) Vùng 3 (gồm 07 tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên và Bắc Giang) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “2”.
d) Vùng 4 (gồm 07 tỉnh: Lai Châu, Lào Cai, Điện Biên, Yên Bái, Sơn La, Phú Thọ, Hòa Bình) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “3”.
đ) Vùng 5 (gồm 06 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, tỉnh Quàng Trị và Thừa Thiên-Huế) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “4”).
e) Vùng 6 (gồm 07 tỉnh: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa và Ninh Thuận) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “5”.
g) Vùng 7 (gồm 06 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng và Bình Phước) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “6”.
h) Vùng 8 (gồm 07 tỉnh: TP.Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bình Thuận và Bà Rịa-Vũng Tàu) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “7”.
i) Vùng 9 (gồm 07 tỉnh: Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre và Trà Vinh) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “8”.
k) Vùng 10 (gồm 07 tỉnh: An Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “9”.

2. Hai ký tự đầu tiên (từ 00 đến 99) của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là tỉnh). Cụ thể:

a) Tỉnh có số quận nhỏ hơn 13 được gán 01 mã (gồm 50 tỉnh);
b) Tỉnh có số quận từ 13 trở lên được gán 02 mã (gồm 10 tỉnh);
c) Trường hợp đặc biệt:
- Tỉnh Thanh Hóa được gán 03 mã;
- TP.Hà Nội được gán 05 mã;
- TP.Hồ Chí Minh được gán 05 mã.
d) Mỗi vùng có ít nhất 01 mã dự trữ để sử dụng trong trường hợp chia tách tỉnh (trừ vùng 4).
đ) Dự trữ 03 mã tỉnh cho 03 đặc khu kinh tế, hành chính có thể được hình thành trong tương lai (Phú Quốc, Vân Phong, Vân Đồn).

3. Ba hoặc bốn ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương (dưới đây gọi tắt là quận). Cụ thể:

a) Đối với tỉnh có số quận nhỏ hơn 10, mã quận được xác định bằng ba ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
b) Đối với tỉnh có số quận từ 10 trở lên mà tỉnh đó được gán hơn 01 mã tỉnh thì mã quận được xác định bằng ba ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
c) Đối với tỉnh có số quận từ 10 trở lên mà tỉnh đó được gán 01 mã tỉnh thì mã quận được xác định bằng ba hoặc bốn ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
Việc gán mã quận bắt đầu từ quận nơi đặt trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh và gán từ gần đến xa theo vị trí địa lý, tăng dần, ngược chiều kim đồng hồ và từ hướng Đông.

4. Năm ký tự của Mã bưu chính quốc gia được dùng để gán cho các đối tượng gán mã theo thứ tự như sau:

- Mã đầu tiên được gán cho bưu cục trung tâm cấp tỉnh.
- Các mã tiếp theo được gán theo thứ tự sau:
+ Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn;
+ Các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
+ Các đối tượng gán mã trong quận.
- Thứ tự gán mã cho các đối tượng trong quận như sau:
+ Mã đầu tiên gán cho bưu cục trung tâm cấp quận.
+ Các mã tiếp theo được gán theo thứ tự sau:
. 04 cơ quan hành chính cấp quận: Huyện Quận ủy; Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.
. Các phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương (dưới đây gọi tắt là phường). Việc gán mã phường bắt đầu từ phường nơi đặt Ủy ban nhân dân quận và gán từ gần đến xa theo vị trí địa lý, tăng dần, ngược chiều kim đồng hồ và từ hướng Đông.
. Các điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng theo thứ tự: bưu cục phát, bưu cục, điểm BĐ-VHX thứ 2 trên địa bàn phường. Điểm BĐ-VHX thứ 1 trên địa bàn phường sẽ được gán cùng với mã của phường.

Tra cứu Mã bưu chính BÀ RỊA - VŨNG TÀU mới nhất ở đâu chính xác nhất?

Xem Mã bưu điện BÀ RỊA - VŨNG TÀU hay Mã bưu chính BÀ RỊA - VŨNG TÀU, mã thư tín BÀ RỊA - VŨNG TÀU, zip code BÀ RỊA - VŨNG TÀU, postal code BÀ RỊA - VŨNG TÀU, mã bưu cục BÀ RỊA - VŨNG TÀU mới nhất và chính xác nhất ? TẠI ĐÂY

5/5 - (3 bình chọn)
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Hãy để lại ý kiến/nhu cầu của bạn!x