[CBZ] GIA ĐÌNH RUỘT THỊT là gì? Tên tiếng Anh của Gia đình ruột thịt là gì?… Bài viết sau sẽ giới thiệu định nghĩa và một số nội dung cơ bản của thuật ngữ Gia đình ruột thịt.

Tên thuật ngữ Tên Tiếng Anh
Gia đình ruột thịt Immediate family

Khái niệm Gia đình ruột thịt

Gia đình ruột thịt trong tiếng Anh là Immediate family.

Gia đình ruột thịt bao gồm các mối quan hệ gần gũi nhất, chẳng hạn như cha mẹ, anh chị em và con cái. Gia đình ruột thịt còn có thể bao gồm cả họ hàng có quan hệ huyết thống và những người có liên quan qua hôn nhân, chẳng hạn như anh rể, chị dâu. Sự bao hàm chính xác về gia đình ruột thịt có thể là khác nhau tùy thuộc vào luật hoặc nhà nước cầm quyền quyết định.

Định nghĩa về gia đình ruột thịt ảnh hưởng đến việc một người có thể sử dụng thời gian nghỉ phép có lương hay không lương để chăm sóc cho một thành viên trong gia đình bị bệnh hoặc tham dự một đám tang, quyết định này của họ cũng làm hạn chế một số giao dịch tài chính, đặc biệt là những giao dịch có liên quan đến thị trường chứng khoán.

Sự ảnh hưởng của gia đình ruột thịt tới kinh tế

Quyết định liên quan tới mối quan hệ trong gia đình là một phần của gia đình ruột thịt, điều này nghe có vẻ mông lung (trừ khi có liên quan đến một luật cụ thể) nên nó buộc các công ty và tổ chức phải đưa ra các quy tắc riêng.

Ví dụ, luật không qui định các công ty cho nhân viên nghỉ phép có lương để họ tham dự một đám tang nhưng nhiều công ty vẫn đưa ra các qui định này nhưng họ sẽ hạn chế việc nghỉ có lương để đi dự đám tang, kể cả nhân viên đó có đi dự đám tang của người thân trong đại gia đình hay thậm chí là bạn bè thân thiết.

Mặt khác, trong khi các công ty có thể ban hành chính sách nghỉ ốm cho chính các nhân viên thì các công ty có 50 nhân viên trở lên vẫn phải tuân thủ Đạo luật nghỉ phép với lí do gia đình hoặc y tế liên bang, đạo luật này cho phép tới 12 tuần nghỉ không lương.

Một ví dụ về các quyết định của gia đình ruột thịt ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán là Cơ quan quản lí tài chính công nghiệp (FINRA) cấm bán các cổ phiếu được chào bán trong đợt phát hành nóng cho các thành viên gia đình ruột thịt như đã qui định trong Qui tắc kinh doanh công bằng. Ngoài ra, các qui tắc chi phối gia đình ruột thịt của một người được ghi lại trong các khái niệm của FINRA về việc nắm giữ riêng và vấn đề kẻ ăn không.

Để ngăn chặn việc thao túng cổ phiếu, FINRA cấm bán các cổ phiếu phát hành lần đầu cho gia đình ruột thịt có thành viên là nhân viên của các công ty môi giới bán cổ phiếu này. Ngoài ra, khi một công ty lên sàn chứng khoán, các thành viên gia đình ruột thịt không thể mua cổ phiếu chào bán công khai lần đầu của công ty.

FINRA có một định nghĩa rất rộng về gia đình ruột thịt bao gồm qui định trong các văn bản luật pháp và bất kì ai dựa vào người nhân viên đó để có sự hỗ trợ về vật chất.

(Tài liệu tham khảo: investopedia.com)

Định nghĩa tóm tắt:

Gia đình ruột thịt có tên tiếng Anh là Immediate family.

Gia đình ruột thịt bao gồm các mối quan hệ gần gũi nhất, chẳng hạn như cha mẹ, anh chị em và con cái. Gia đình ruột thịt còn có thể bao gồm cả họ hàng có quan hệ huyết thống và những người có liên quan qua hôn nhân, chẳng hạn như anh rể, chị dâu.

Bên trên chúng ta đã tìm hiểu Gia đình ruột thịt (Immediate family) là gì? Sự ảnh hưởng của gia đình ruột thịt tới kinh tế. Hy vọng bài viết đã cung cấp một số kiến thức bổ ích về Gia đình ruột thịt (hay trong tiếng Anh là Immediate family). Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm:

Đánh giá!
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Hãy để lại ý kiến/nhu cầu của bạn!x