Dầu thô: lịch sử, phân loại & các loại dầu mỏ phổ biến nhất

[CBZ] Giá dầu WTI, giá dầu Brent biển Bắc… là thuật ngữ chúng ta thường nghe thấy trên các bản tin Tài chính – kinh doanh. Vậy dầu thô (dầu mỏ) là gì? Có mấy loại dầu mỏ và cơ sở phân loại của nó? Ứng dụng của dầu mỏ là gì? Danh sách các quốc gia có trữ lượng và sản lượng khai thác dầu mỏ lớn nhất thế giới…

Dầu thô là gì / What is Crude Oil?

Dầu mỏ là gì?

Dầu mỏ (Petroleum) hay Dầu thô (Crude Oil) thường được khai thác qua các dàn khoan. Sau đó, nó được tinh chế và sản xuất thành nhiều dạng khác nhau, như xăng, dầu hỏa và nhựa đường, và được bán cho người tiêu dùng.

Có nhiều loại dầu thô được sản xuất trên khắp thế giới và giá trị của từng loại phản ánh các đặc tính của chúng. Đặc tính quan trọng nhất là hàm lượng lưu huỳnh có trong dầu, được định nghĩa là ngọt hoặc chua và mật độ dao động từ nặng đến nhẹ.

Các loại dầu thô có giá cao hơn thường nhẹ (loãng hơn) và ngọt (lượng lưu huỳnh thấp). Chi phí sản xuất thấp hơn, chẳng hạn như dầu diesel, sử dụng dầu thô ngọt và nhẹ. Các loại dầu này này ngày càng cần nhiều hơn vì chúng có thể được xử lý tại các nhà máy lọc dầu sử dụng ít năng lượng.

Lịch sử khai thác dầu mỏ

Do nhẹ hơn nước nên dầu xuất hiện lộ thiên ở nhiều nơi, vì thế loài người đã tìm thấy dầu hàng ngàn năm trước Công Nguyên. Thời đó dầu thường được sử dụng trong chiến tranh. Còn rất nhiều dấu tích của việc khai thác dầu mỏ được tìm thấy ở Trung Quốc khi dân cư bản địa khai thác dầu mỏ để sử dụng trong việc sản xuất muối ăn như các ống dẫn dầu bằng tre được tìm thấy có niên đại vào khoảng thế kỷ IV. Khi đó người ta sử dụng dầu mỏ để đốt làm bay hơi nước biển trong các ruộng muối.

Mãi đến thế kỷ XIX người ta mới bắt đầu khai thác dầu theo mô hình công nghiệp, xuất phát từ việc tìm kiếm một chất đốt cho đèn vì dầu cá voi quá đắt tiền chỉ những người giàu mới có khả năng dùng trong khi nến làm bằng mỡ thì lại có mùi khó ngửi. Vì thế giữa thế kỷ thứ XIX một số nhà khoa học đã phát triển nhiều phương pháp để khai thác dầu một cách thương mại. Năm 1852 một nhà bác sĩ và địa chất người Canada tên là Abraham Gessner đã đăng ký một bằng sáng chế sản xuất một chất đốt rẻ tiền và đốt tương đối sạch. Năm 1855 nhà hóa học người Mỹ Benjamin Silliman đề nghị dùng axit sunfuric làm sạch dầu mỏ dùng để làm chất đốt.

Người ta cũng bắt đầu đi tìm những mỏ dầu lớn. Những cuộc khoan dầu đầu tiên được tiến hành trong thời gian từ 1857 đến 1859. Lần khoan dầu đầu tiên có lẽ diễn ra ở Wietze, Đức, nhưng cuộc khoan dầu được toàn thế giới biết đến là của Edwin L. Drake vào ngày 27 tháng 8 năm 1859 ở Oil Creek, Pennsylvania. Drake khoan dầu theo lời yêu cầu của nhà công nghiệp người Mỹ George H. Bissel và đã tìm thấy mỏ dầu lớn đầu tiên chỉ ở độ sâu 21,2 m…

Phân loại dầu thô / Types of Crude Oil?

Ngành công nghiệp dầu mỏ phân chia “dầu thô” theo khu vực mà nó xuất phát (ví dụ “West Texas Intermediate” (WTI) hay “Brent“) thông thường theo tỷ trọng và độ nhớt tương đối của nó (“nhẹ“, “trung bình” hay “nặng“); các nhà hóa dầu còn nói đến chúng như là “ngọt“, nếu nó chứa ít lưu huỳnh, hoặc là “chua“, nếu nó chứa đáng kể lưu huỳnh và phải mất nhiều công đoạn hơn để có thể sản xuất nó theo các thông số hiện hành.

Các thùng (barrel) tiêu chuẩn trên thế giới là:

  • Hỗn hợp Brent, bao gồm 15 loại dầu mỏ từ các mỏ thuộc hệ thống mỏ Brent và Ninian trong khu vực lòng chảo Đông Shetland trên biển Bắc. Dầu mỏ được đưa vào bờ thông qua trạm Sullom Voe ở Shetlands. Dầu mỏ sản xuất ở châu Âu, châu Phi và dầu mỏ khai thác ở phía tây của khu vực Trung Cận Đông được đánh giá theo giá của dầu này, nó tạo thành một chuẩn (benchmark) đánh giá dầu.
  • West Texas Intermediate (WTI) cho dầu mỏ Bắc Mỹ.
  • Dubai được sử dụng làm chuẩn cho khu vực châu Á – Thái Bình Dương của dầu mỏ Trung Cận Đông.
  • Tapis (từ Malaysia, được sử dụng làm tham chiếu cho dầu mỏ nhẹ Viễn Đông).
  • Minas (từ Indonesia, được sử dụng làm tham chiếu cho dầu mỏ nặng Viễn Đông).
  • Giỏ OPEC bao gồm:
    • Arab Light Ả Rập Xê Út
    • Bonny Light Nigeria
    • Fateh Dubai
    • Isthmus México (không OPEC)
    • Minas Indonesia
    • Saharan Blend Algérie
    • Tia Juana Light Venezuela
Dầu thô nào phổ biến nhất?

Hiện nay trên thị trường có hơn 160 loại dầu thô được giao dịch, nhưng Brent WTI (West Texas Intermediate) mới đóng vai trò là những tiêu chuẩn dầu quan trọng nhất trên thị trường toàn cầu.

* 1 thùng dầu (barrel) bao nhiêu lít? Thùng (barrel) là đơn vị đo thể tích của hệ đo lường Anh, hệ đo lường Mỹ, thường được dùng để đo các chất lỏng như dầu thô, bia…. Cứ 7 thùng là 1 tấn dầu thô; 1 thùng tương đương với 158,9873 lít.

* OPEC cố gắng giữ giá của giỏ Opec giữa các giới hạn trên và dưới, bằng cách tăng hoặc giảm sản xuất. Điều này rất quan trọng trong phân tích thị trường. Giỏ OPEC, bao gồm hỗn hợp của dầu thô nặng và nhẹ là nặng hơn cả Brent và WTI.

* Tại sao lại có các tiêu chuẩn cho các loại dầu này? Việc này xảy ra vào cuối những năm 1980 khi OPEC (tổ chức các nước xuất khẩu dầu lớn nhất thế giới) từ chối quản lý giá khiến giá phụ thuộc vào tâm lý của thương nhân. Để thiết lập một mức giá thích hợp, các nhà xuất khẩu cần một định hướng. Brent và WTI được tạo ra cho mục đích đó. Vì vậy, ngày nay, mỗi nhà sản xuất dầu thiết lập giá cho loại dầu mà mình sản xuất tùy thuộc vào mức đáp ứng tiêu chuẩn tương ứng. Vì vây, Brent, WTI hay các loại dầu  là một tên gọi chung cho các loại dầu khác nhau có những đặc điểm chung.

Ứng dụng của dầu thô / The Uses And Benefits Of Crude Oil?

Tầm quan trọng của dầu mỏ trong kinh tế

Dầu mỏ là một trong những nhiên liệu quan trọng nhất của xã hội hiện đại dùng để sản xuất điện và cũng là nhiên liệu của tất cả các phương tiện giao thông vận tải. Hơn nữa, dầu cũng được sử dụng trong công nghiệp hóa dầu để sản xuất các chất dẻo (plastic) và nhiều sản phẩm khác. Vì thế dầu thường được ví như là “vàng đen“.

Trước Cuộc cách mạng Công nghiệp, các mặt hàng chủ lực trong nông nghiệp như Ngô và Lúa mì đã từng thống trị thị trường hàng hóa. Tuy nhiên, ngày nay, Dầu thô và các dẫn xuất của nó là hàng hóa được giao dịch tích cực nhất trên thế giới.

Điều đó không có gì đáng ngạc nhiên, khi xem xét rằng thực chất Dầu đã tác động đến mọi khía cạnh của nền kinh tế toàn cầu, về ngay cả trong lĩnh vực gần gũi với cuộc sống như về hàng tiêu dùng cũng như sản xuất và vận chuyển.

Nếu bạn nghĩ rằng Dầu chỉ chủ yếu là nhiên liệu để cung cấp năng lượng cho ô tô, xe lửa, máy bay phản lực và tàu, thì bạn chỉ đang thấy một mảnh ghép nhỏ trong bức tranh chung về công dụng của mặt hàng Dầu.

Cụ thể, Dầu là thành phần chính trong công đoạn sản xuất ra:

  • Nhựa
  • Sợi dệt tổng hợp (acrylic, nylon, spandex, polyester)
  • Phân bón
  • Máy vi tính
  • Mỹ phẩm
  • Thép
  • Và nhiều mặt hàng khác…

tầm quan trọng đối với hoạt động kinh tế, dầu mỏ cũng là lý do cho những mâu thuẫn chính trị. Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC) đã sử dụng dầu mỏ như vũ khí trong cuộc xung đột Trung Đông và tạo ra cuộc khủng hoảng dầu mỏ vào năm 1973 và 1979.

Các quốc gia có lượng dầu thô lớn nhất thế giới / Share of World Crude Oil

Bản đồ dầu thô
Bản đồ dầu thô

Các nước có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới / Top countries with world’s largest (proven) oil reserves?

Tùy theo nguồn tính toán, trữ lượng dầu mỏ thế giới nằm trong khoảng từ 1.148 tỉ thùng (barrel) (theo BP Statistical Review 2004) đến 1.260 tỉ thùng (theo Oeldorado 2004 của ExxonMobil). Đến năm 2017, tổng trữ lượng dầu mỏ thế giới đã tăng lên mức 1.780 tỷ thùng do việc phát hiện thêm một số mỏ dầu mới.

Trữ lượng dầu mỏ tìm thấy và có khả năng khai thác mang lại hiệu quả kinh tế với kỹ thuật hiện tại đã tăng lên trong những năm gần đây và đạt mức cao nhất. Dự đoán trữ lượng dầu mỏ sẽ đủ dùng đến năm 2070. Năm 2011 trữ lượng dầu mỏ nhiều nhất là ở các nước như Hoa Kỳ (55 tỷ thùng), Ả Rập Xê Út (262,6 tỉ thùng), Venezuela (211,2 tỉ thùng), Canada (175,2 tì thùng), Iran (137 tỉ thùng), Iraq (115,0 tỉ thùng), kế đến là ở Kuwait, Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất, Nga, Libya, và Nigeria.

Danh sách các quốc gia theo trữ lượng dầu mỏ là 1 bảng thống kê về các quốc gia theo trữ lượng dầu mỏ đã được thăm dò và xác thực. Danh sách (dữ liệu thống kê năm 2013) bao gồm:

# Quốc gia Trữ lượng dầu mỏ (Triệu thùng) Trữ lượng đảm bảo khai thác trong thời gian (năm)
OPEC 1,112,448 – 1,199,707
1 Venezuela 297,570
2 Ả Rập Xê Út 267,910 74.14
3 Canada 173,625 – 175,200
4 Iran 157,300 101.86
5 Iraq 140,300 113.05
6 Kuwait 104,000 106.24
7 Các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất 97,800 86.8
8 Nga 80,000 20.11
9 Libya 48,014
10 Nigeria 37,200

Các nước có sản lượng khai thác dầu mỏ lớn nhất thế giới / What countries are the top producers or and exporters of oil?

Nước khai thác dầu nhiều nhất thế giới trong năm 2003 là Ả Rập Xê Út (496,8 triệu tấn), Nga (420 triệu tấn), Mỹ (349,4 triệu tấn), México (187,8 triệu tấn) và Iran (181,7 triệu tấn). Việt Nam được xếp vào các nước xuất khẩu dầu mỏ từ năm 1991 khi sản lượng xuất được vài ba triệu tấn. Đến nay, sản lượng dầu khí khai thác và xuất khẩu hàng năm đạt vào khoảng 20 triệu tấn/năm (trữ lượng dầu mỏ của Việt Nam năm 2017 là 4,4 tỷ thùng dầu).

Bên dưới là danh sách các nước khai thác dầu mỏ lớn nhất thế giới theo dữ liệu thu thập năm 2012 (riêng Mỹ năm 2018):

# Quốc gia Sản lượng (Thùng/ngày) Sản lượng dầu bình quân (Thùng/ngày/1 triệu dân)
1 Hoa Kỳ 15,043,000 35,922
2 Ả Rập Xê Út (OPEC) 12,000,000 324,866
3 Nga 10,800,000 73,292
4 Iraq (OPEC) 4,451,516 119,664
5 Iran (OPEC) 3,990,956 49,714
6 Trung Quốc 3,980,650 2,836
7 Canada 3,662,694 100,931
8 Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất (OPEC) 3,106,077 335,103
9 Kuwait (OPEC) 2,923,825 721,575
10 Ấn Độ 2,515,459 554

 

Cách khai thác dầu mỏ:

Muốn khai thác dầu, người ta khoan những lỗ khoan gọi là giếng dầu. Khi khoan trúng lớp dầu lỏng, thông thường dầu sẽ tự phun lên do áp suất cao của vỉa. Khi lượng dầu giảm thì áp suất cũng giảm đi, người ta phải dùng bơm hút dầu lên hoặc bơm nước hay khí xuống để duy trì áp suất cần thiết.

Một số nước có phần lớn các giếng dầu nằm trên đất liền và tương đối nông như Mỹ, Nga, khu vực Trung Đông. Tuy nhiên tại nhiều khu vực khác các giếng dầu được khoan và khai thác ngoài biển kéo theo chi phí khá cao.

Các nước có nhu cầu tiêu thụ dầu mỏ lớn nhất thế giới / What countries are the top consumers or and importers of oil?

Bên dưới là bảng thống kê các nước tiêu thụ dầu mỏ lớn nhất trên thế giới mới nhất ở thời điểm hiện tại (đơn vị thùng/ngày):

# Quốc gia/khu vực Tiêu thụ dầu Năm thống kê
(barrel/ngày)
1  United States 19,400,000 2019
 European Union 15,000,000 2017
2  China 14,056,000 2019
3  India 5,271,000 2019
4  Japan 3,812,000 2019
5  Saudi Arabia 3,788,000 2019
6  Russia 3,317,000 2019
7  South Korea 2,760,000 2019
8  Brazil 2,398,000 2019
9  Canada 2,403,000 2019
10  Germany 2,281,000 2019

Tác động của dầu thô đến môi trường / What Is the Environmental Impact of Petroleum?

Dầu mỏ bị tràn ra biển gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đời sống sinh vật biển. Dầu mỏ đem đốt cũng gây ra ô nhiễm vì sinh ra nhiều khí như SO2, CO2. Xe cộ, máy móc… chạy bằng xăng góp phần làm Trái Đất nóng lên.

Axit hóa nước biển. Sự axit hóa đại dương là sự gia tăng tính axit của các đại dương của Trái Đất gây ra bởi sự hấp thụ khí carbon dioxide (CO2) từ khí quyển. Sự gia tăng tính axit này ức chế tất cả các sinh vật biển – có ảnh hưởng lớn hơn đến các sinh vật nhỏ hơn cũng như các sinh vật có vỏ (sò điệp).

Sự ấm lên toàn cầu khi bị đốt cháy, dầu khí thải ra carbon dioxide, một loại khí nhà kính. Cùng với việc đốt than, đốt dầu có thể là nguồn đóng góp lớn nhất cho sự gia tăng CO2 trong khí quyển.

Khai thác dầu chỉ đơn giản là loại bỏ dầu từ hồ chứa (hồ dầu). Dầu thường được thu hồi dưới dạng nhũ tương nước trong dầu và các hóa chất đặc biệt được gọi là chất khử nhũ tương được sử dụng để tách dầu khỏi nước. Khai thác dầu là tốn kém và đôi khi gây hại cho môi trường. Thăm dò ngoài khơi và khai thác dầu làm xáo trộn môi trường biển xung quanh. Dầu thô và tràn nhiên liệu tinh chế từ tai nạn tàu chở dầu đã làm hư hại hệ sinh thái tự nhiên ở Alaska, Vịnh Mexico, Quần đảo Galápagos, Pháp và nhiều nơi khác.

Số lượng dầu tràn trong các vụ tai nạn đã dao động từ vài trăm tấn đến vài trăm nghìn tấn (ví dụ, dầu tràn Deepwater Horizon, SS Atlantic Empress, Amoco Cadiz). Sự cố tràn nhỏ hơn đã được chứng minh là có tác động lớn đến các hệ sinh thái, chẳng hạn như vụ tràn dầu Exxon Valdez.

Sự cố tràn dầu trên biển thường gây thiệt hại nhiều hơn so với những người trên đất liền, vì chúng có thể lây lan cho hàng trăm hải lý trong một vụn dầu mỏng có thể che phủ những bãi biển bằng một lớp dầu mỏng. Điều này có thể giết chết chim biển, động vật có vú, động vật có vỏ và các sinh vật khác mà nó phủ lên. Sự cố tràn dầu trên đất sẽ dễ dàng hơn nếu một đập đất tạm thời có thể bị đẩy nhanh chóng xung quanh khu vực tràn dầu trước khi hầu hết dầu bị lở, và động vật trên cạn có thể tránh được dầu dễ dàng hơn.

Kiểm soát sự cố tràn dầu rất khó, đòi hỏi các phương pháp đặc biệt, và thường là một lượng nhân lực lớn. Việc thả bom và các thiết bị gây cháy từ máy bay trên xác tàu SS Torrey Canyon tạo ra kết quả kém, kỹ thuật hiện đại bao gồm bơm dầu từ xác tàu, như tràn dầu Prestige hoặc tràn dầu Erika.

Mặc dù dầu thô chủ yếu bao gồm các hydrocacbon khác nhau, một số hợp chất dị vòng nitơ nhất định, như pyridin, picoline và quinoline được báo cáo là chất gây ô nhiễm liên quan đến dầu thô, cũng như các cơ sở chế biến đá phiến dầu hoặc than đá. các vị trí điều trị. Những hợp chất này có độ hòa tan trong nước rất cao, và do đó có xu hướng hòa tan và di chuyển với nước. Một số vi khuẩn xuất hiện tự nhiên, như Micrococcus, Arthrobacter và Rhodococcus đã được chứng minh là làm suy giảm các chất ô nhiễm này.

5/5 - (4 bình chọn)
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Hãy để lại ý kiến/nhu cầu của bạn!x